1. Tư vấn thủ tục tách sổ hộ khẩu và mức lệ khí khi tách khẩu ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Gia đình tôi hiện nay đang sinh sống tại xã Thới Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương với 3 nhân khẩu trong 1 hộ khẩu. Diện tích đất của hộ khẩu nhà tôi đang ở là 854m2 đất trồng cây lâu năm. Nay gia đình tôi muốn tách riêng ra 200m2 đất cho 1 nhân khẩu trong gia đình là tôi. Xin luật sư vui lòng tư vấn cách thức thủ tục điều kiện và giải đáp cho tôi các thắc mắc sau: - Khi đó cần những thủ tục và điều kiện cần thiết là gì? Thủ tục để tách gồm những giấy tờ gì? Lệ phí và thuế là bao nhiêu?

Xin luật sư vui lòng tư vấn và hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho tôi.

Người gửi: Bùi Minh Phước

Tư vấn thủ tục tách sổ hộ khẩu và mức lệ khí khi tách khẩu?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn được tư vấn như sau

Thắc mắc của bạn cần được giải quyết hai vấn đề sau đây:

Thứ nhất, Việc tách sổ hộ khẩu

Theo quy định tại Điều 27 Luật cứ trú năm 2006:

* Điều kiện tách hộ khẩu:

- Người có cùng chỗ ở hợp pháp có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

- Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

* Hồ sơ tách hộ khẩu bao gồm:

- Sổ hộ khẩu

- Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006

* Nơi nộp hồ sơ

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Lệ phí:

Miễn thu lệ phí khi tách sổ hộ khẩu

Thứ 2, việc tách thửa đất, nhà

Trong trường hợp của bạn quyền sử dụng đất nêu trên thuộc tài sản chung của hộ gia đình bạn, đo đó tùy vào thỏa thuận của các thành viên mà mỗi thành viên có quyền chiếm hữu và sử dụng một phần nhất định trong quyền sử dụng đất đó (Điều 109 Bộ luật dân sự).

Do quyền sử dụng đất trên là tài sản chung của hộ gia đình nên khi bạn tách khỏi hộ khẩu gia đình thì bạn vẫn có quyền sử dụng một phần quyền sử dụng đất trên theo thỏa thuận của các thành viên. Theo đó, thì các thành viên có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củ hộ gia đình bạn sẽ tiến hành thỏa thuận để tách 200m2 đất từ 854m2 đất của hộ gia đình cho bạn và được thể hiện dưới hình thức đơn xin tách sổ đổ.

Thủ tục tách sổ đỏ:

- Hồ sơ xin tách sổ đỏ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp gia đình, hộ cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

- Hồ sơ xin tách sổ đỏ gồm:

+ Đơn xin tách sổ đỏ

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản gốc + 03 bản photo công chứng);
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi có đất;

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có yêu cầu);

+ Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (03 bản photo công chứng);

+ Các giấy tờ khác: Đăng ký kết hôn; biên bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng; giấy khai sinh….(nếu có yêu cầu)

+ Chứng từ nộp thuế đất

- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

- Lệ phí trước bạ khi tách sổ đỏ bằng 0,5% giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa. Bên cạnh đó, bên bán phải chịu thuế thu nhập cá nhân khi tách thửa (Thông tư 113/2011/TT-BTC), tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì trường hợp của bạn việc tách thửa được miễn thuế do đây là các thành viên trong hộ gia đình.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ tư vấn: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

>> Xem thêm:  Đăng ký thường trú (sổ KT3) có thể thay thế sổ hộ khẩu không ?

2. Cần giải đáp về chuyển hộ khẩu ?

Gửi Luật sư, Em tên Lê Quang Bắc Hiện tại em đang có Hộ khầu TT: Đồng Nai CMND: CA Đồng Nai cấp Hiện tại em đã chuyển khầu về Nam Định, Chưa kịp làm giầy CMND mới thì em có được sử dụng giầy CMND cũ không?

Khi làm giầy CMND mới thì các giầy tờ liện quan đến CMND, cũng như hộ khầu cũ có bị ảnh hưởng gì không?

Cảm ơn luật sư Công ty luật Minh Khuê,

Người hỏi: Mr Lê Quang Bắc

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê, về câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 Về Chứng minh nhân dân có quy định mỗi công dân chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Tuy nhiên, hiện nay ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương số CMND lại được áp dụng một đầu số khác nhau. Công dân đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào thì được cấp (đổi) giấy CMND theo số của tỉnh thành phố đó.

Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 về Chứng minh nhân dân quy định như sau:

“Điều 5. Đổi,cấp lại Chứng minh nhân dân

1.Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

a)Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b)Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c)Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d)Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e)Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2.Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại”.

Như vậy, trường hợp bạn đã chuyển hộ khẩu vào tỉnh khác thì bạn phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân tại cơ quan Công an cấp quận, huyện nơi bạn có đăng ký thường trú.

Hiện nay, theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân sẽ được cấp lại theo mẫu mới, theo đó số Chứng minh nhân dân gồm 12 chữ số thay cho 09 chữ số như mẫu chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đây. Ngoài ra, Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 27/2012/TT-BCA cũng quy định rõ: “Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng; trường hợp cần đổi theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này”.

Do đó, nếu bạn xin đổi chứng minh nhân dân vào thời điểm này thì số trên chứng minh nhân dân mới của bạn sẽ khác với số trên chứng minh nhân dân cũ. Tuy nhiên, các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số chứng minh nhân dân cũ vẫn có giá trị sử dụng nên việc bạn sử dụng các giấy tờ, bằng cấp này là hợp pháp.

Trường hợp bạn phải làm thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân, để sử dụng các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số chứng minh nhân dân cũ không gặp nhiều phiền phức, đồng thời để giải quyết các giao dịch (như giao dịch về nhà, đất, việc làm, giao dịch với Ngân hàng…) đã được thiết lập trước đó với cá nhân, cơ quan, tổ chức, khi làm thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân, bạn có thể yêu cầu cơ quan Công an cấp thêm Giấy xác nhận về số chứng minh cũ.

Cần lưu ý, theo quy định mới tại Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012, số chứng minh nhân dân được cấp mới sẽ là số duy nhất và không thay đổi, kể cả khi công dân có thay đổi hộ khẩu cư trú.

Trên đây là thư tư vấn trả lời về câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi! Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng ?

3. Điều kiện được tách sổ hộ khẩu ?

Thưa Luật sư. Mẹ tôi có 3 người con, chị và anh tôi đã có gia đình riêng và đã tách khẩu, nay tôi do điều kiện làm ăn xa nên cũng xin tách khẩu nhưng địa phương không cho vì họ nói rằng như thế mẹ tôi trở thành người neo đơn. Vậy nhờ công ty Luật tư vấn giúp tôi điều này có đúng không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều kiện được tách sổ hộ khẩu ?

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Vấn đề tách sổ hộ khẩu được quy định tại Điều 27 Luật cư trú năm 2006 như sau:

"Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Như vậy, bạn đi làm xa và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu là hoàn toàn hợp pháp nếu bạn có hành vi dân sự đầy đủ. Việc địa phương không cho bạn tách với lý do tách khẩu thì mẹ bạn trở thành người neo đơn là không có căn cứ pháp lý.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để tách sổ hộ khẩu ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tách hộ khẩu khi hai vợ chồng chưa có nhà riêng muốn đứng riêng sổ hộ khẩu có được không ?