1. Khái quát về chế độ thai sản

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

1.1 Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

1.2 Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Theo quy định trên, lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng chế độ thai sản. Trong trường hợp này, thời gian nghỉ chế độ thai sản trước được coi là chị này không tham gia bảo hiểm xã hội. Và 02 tháng sau khi hưởng chế độ thai sản, chị này đã xin nghỉ việc vì vậy chưa đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH theo quy định của pháp luật nên sẽ không được hưởng chế độ nghỉ thai sản của bảo hiểm xã hội.

2. Tư vấn về điều kiện được hưởng chế độ thai sản?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ở cơ quan em có trường hợp vừa hết chế độ nghỉ thai sản T4/2019. Đến thời điểm hiện tại đã mang thai được 2 tháng nhưng do tình hình sức khỏe phải nằm bất động không đi làm được. Người lao động có viết đơn xin nghỉ và đóng 100% BHXH. Vậy trường hợp này có được thanh toán chế độ nghỉ thai sản khi sinh con không ?
Em xin chân thành cảm ơn.
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Theo quy định tại Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy theo quy định của pháp luật trong trường hợp này công ty bạn và người lao động mà xin nghỉ trong trường hợp này là tạm hoãn thực hiện hợp đồng nên theo đó thời gian này công ty bạn không phải đóng BHXH cho người lao động. Mặt khác theo quy định của Khoản 2, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định rằng người lao động phải đóng đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì mới có thể được hưởng chế độ thai sản. Thời điểm hiện tại người lao động này mới mang thai tháng thứ 2 nên nếu giờ họ xin nghỉ hoặc tạm hoãn hợp đồng đến lúc sinh thì cũng sẽ không đóng đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

3. Điều kiện, thủ tục hưởng chế độ thai sản khi bị đuổi việc ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ em ở công ty đã đóng bảo hiểm liên tục được 12 tháng, nhưng khi có bầu được 4 tháng thì công ty đuổi việc. Vậy em muốn hỏi là vợ em có được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm không ạ? Nếu muốn được hưởng chế độ thai sản thì vợ chồng em phải làm gì ạ?
Em xin chân thành cảm ơn.
(Người gửi: S.T)

>> Luật sư tư vấn điều kiện hưởng thai sản theo luật, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

- Theo Điều 121 Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực kể từ ngày 01/1/2021) quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau:

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thi gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, công ty đuổi việc vợ bạn là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

- Nghĩa vụ của công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: Điều 41 Bộ luật lao động năm 2019 ( có hiệu lực từ ngày 01/1/2021)

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, vợ bạn có thể nhờ Công đoàn can thiệp. Trong trường hợp không thỏa mãn, bạn có thể gửi đơn đến Hòa giải viên lao động hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở đế yêu cầu giải quyết.

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản.

+ NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

+ LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

+ NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014

>>> Như vậy, để được hưởng thai sản thì vợ bạn phải có đủ 06 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Do thông tin bạn cung cấp không nói rõ thời điểm bạn sinh là khi nào nên chúng tôi chưa thể xác định được vợ bạn có được hưởng thai sản hay không.

- Hồ sơ hưởng thai sản gồm :

a. Sổ bảo hiểm xã hội;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

Trong trường hợp bạn đã nghỉ việc thì bạn nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn cư trú để yêu cầu giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật về bảo hiểm và lao động, gọi : 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc rồi có thể tự đi làm chế độ thai sản được không?

3. Có bầu được 2 tháng xin nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ em làm ở công ty cũ được 4 năm sau đó nghỉ và đi làm ở 1 công ty khác được 1 năm. Bây giờ (30/5/2015) vợ em đã có bầu được 2 tháng. Vậy nếu vợ em nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.Đ.C

Có bầu được 2 tháng xin nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy vợ của bạn khi sinh con thì phải đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Vì bạn không nói rõ là vợ bạn dự sinh vào thời điểm nào nên chúng tôi không tư vấn cho bạn cụ thể được. Bạn có thể căn cứ vào quy định trên trong trường hợp cụ thể của vợ bạn. Nếu khi sinh vợ bạn có đủ 6 tháng đóng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì vợ bạn sẽ làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản nộp lên BHXH quận/ huyện nơi vợ bạn cư trú để được chi trả tiền trợ cấp thai sản.

Để biết thêm thông tin và nhận tư vấn trực tiếp xin kiên hệ : 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

4. Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản và mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ?

Thưa Luật sư, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em tham gia bảo hiểm bắt buộc từ tháng 6/2017 - 1/2018 (8 tháng tham gia bảo hiểm). Em ngừng tham gia bảo hiểm từ thời gian trên đến 6/2018. Hiện tại em mới biết mình có bầu, và em muốn đóng bảo hiểm tự nguyện từ tháng 7/2018 trở đi thì khi sinh em bé em có đợc hưởng chế độ thai sản không? Và nếu em đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì em nên dùng gói nào ạ ? Thủ tục như thế nào ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: D.T.X

Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản và mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ?

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 5 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, thời gian đóng BHXH là thời gian tính từ khi bạn bắt đầu đóng BHXH cho đến khi dừng đóng, và trong trường hợp gián đoạn BHXH thì thời gian BHXH sẽ được cộng dồn để hưởng chế độ. Do vậy, khi tính BHXH 1 lần bạn sẽ được cộng dồn thời gian khi bạn tham gia BHXH ở cơ quan nhà nước. Vì vậy nếu bạn muốn đóng BHXH tự nguyện thì vẫn được cộng dồn vào khoản thời gian bạn tham gia BHXH.

Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện

Điểm 1.1 Điều 1 Quyết định 595/QĐ-BHXH có quy định:

“Điều 24. Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH

1. Thành phần hồ sơ:

1.1. Người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

Thẩm quyền nhận đóng BHXH tự nguyện

Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 3 Quyết định 595/QĐ-BHXH có quy định:

1. Thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

1.1. BHXH huyện

a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị đóng trụ sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH tỉnh.

b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH huyện trực tiếp thu.

c) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

d) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn huyện.

đ) Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý theo phân cấp của BHXH tỉnh.

Theo quy định này, bạn cần chuẩn bị tờ khai tham gia BHXH ( mẫu TK1-TS ) đến cơ quan BHXH cấp huyện nơi bạn cư trú để làm thủ tục tham gia BHXH tự nguyện

Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định

Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:

a) Hằng tháng;

b) 03 tháng một lần;

c) 06 tháng một lần;

d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?