1. Tư vấn về mức thuế suất của dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp ?

Thưa luật sư, Tôi có sử dụng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của một công ty trong thành phố Hồ Chí Minh, tôi thấy trên hóa đơn ghi thuế suát 5 % xin hỏi ghi vậy có đúng không ? căn cứ quy định nào ? tôi thấy hơi lạ nên muốn hỏi cho rõ ?
Xin luật sư tư vấn cụ thể!

Trả lời:

1. Về thuế suất của dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

Khoản 15 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT- BTC quy định vê thuế suất 5% bao gồm:

“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việcnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”

Căn cứ công văn 3127/TCT-CS ngày 08/09/2011 của Tổng cục thuế hướng dẫn:

trường hợp tổ chức có đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu côngnghiệp theo quy định tại Điều 154 và Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ số50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (danh sách tổ chức đủ điều kiện hành nghề dịch vụđại diện sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp hoặctrên trang website của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam), thực hiện dịch vụ đại diệnsở hữu công nghiệp quy định tại Thông tư 08/2006/TT-BKHCN ngày 04/04/2006 củaBộ Khoa học và Công nghệ thì dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp áp dụng thuếsuất thuế GTGT là 5%.”

Như vậy, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp là dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT là 5%.

2. Về khoản phí nhà nước do bên công ty chi hộ cho bên khách hàng:

- Trường hợp, trong hợp đồng công ty nêu rõ khoản lệ phí nhà nước là khoản thu hộ - chi hộ:

Công văn 2519/CT-TTHT ngày 24/03/2016 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh có hướng dẫn:

“2) Trường hợp Công ty có chi trả hộ các hãng tàu các khoản phí, lệ phí hàng hải, hoa tiêu phát sinh trong quá trình tàu ghé cảng Việt Nam, các chứng từ biên lai phí, lệ phí mang tên chủ tàu, Công ty chỉ là đơn vị thanh toán hộ cho hãng tàu thì khi thu lại tiền chi hộ từ hãng tàu, Công ty lập chứng từ thu, không lập hóa đơn GTGT.”

Căn cứ vào quy định trên, khi công ty thu lệ phí của khách hàng để nộp cho cơ quan nhà nước, công ty lập chứng từ thu, biên lai nộp lệ phí sẽ ghi tên của khách hàng.

Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với khoản chi hộ này, vì các khoản này không liên quan đến việc bán hàng hóa dịch vụ của công ty theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC: “Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh”

Hạch toán khoản chi hộ như sau: Căn cứ khoản 3.5 Điều 21 Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Khi chi hộ khách hàng:

Nợ TK 1388

Có TK 111, 112

Khi thu lại tiền của khách hàng:

Nợ TK 111,112

Có TK 1388

Trường hợp công ty cung cấp dịch vụ, lệ phí nhà nước tính vào phí dịch vụ, không tách riêng lệ phí nhà nước, biên lai nộp lệ phí ghi tên công ty, thì đây được coi là một khoản doanh thu của công ty. Công ty tiến hành xuất hóa đơn khi cung ứng dịch vụ cho khách. Phần lệ phí nhà nước được tính vào chi phí hợp lý của Công ty khi tiến hành cung ứng dịch vụ cho khách hàng.

Hạch toán chi phí: Khoản 3 Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Nợ TK 6425 (Chi phí quản lý doanh nghiệp: thuế, phí, lệ phí)

Có TK 111,112

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Thủ tục giải quyết khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp thực hiện như thế nào ?

Bộ Khoa học công nghệ ban hành bộ thủ tục hành chính quy định về việc giải quyết khiếu nại liên quan đến nhãn hiệu và quyền sở hữu công nghiệp nói chung:

Gii quyết khiếu ni liên quan đến shu công nghip

a. Trình tthc hin:

- Tiếp nhận đơn: Đơn khiếu nại có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Thụ lý đơn khiếu nại: Kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức (lý do khiếu nại, quyết định bị khiếu nại, thời hạn khiếu nại, người khiếu nại, người có quyền lợi liên quan), và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý/không thụ lý đơn khiếu nại (có nêu rõ lý do).

- Ra quyết định giải quyết khiếu nại: Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định giải quyết khiếu nại.

- Công bố quyết định: Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

b. Cách thc thc hin:
- Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục

tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. - Qua bưu điện.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

+ Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cớ chứng minh lý lẽ khiếu nại;

+ Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;

+ Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai); + Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d. Thi hn gii quyết: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

đ. Đối tượng thc hin thtc hành chính: Cá nhân, tổ chức.

e. Cơ quan thc hin thtc hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

g. Kết quthc hin thtc hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại. h. Lphí:

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định, giám định và các công việc khác trong phạm vi trách nhiệm:

+ Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích): 120.000 đồng;

+ Kiểu dáng công nghiệp: 120.000 đồng;

+ Nhãn hiệu: 60.000 đồng, nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 24.000 đồng;

+ Chỉ dẫn địa lý (bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá): 60.000 đồng.

- Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ việc thẩm định hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi nhãn hiệu): 60.000 đồng.

- Phí yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến đối tượng sở hữu công nghiệp (mỗi yêu cầu của một đối tượng):

+ Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích): 200.000 đồng;

+ Kiểu dáng công nghiệp: 200.000 đồng;

+ Nhãn hiệu: 100.000 đồng;

+ Chỉ dẫn địa lý (bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá): 100.000 đồng;

+ Thiết kế bố trí mạch tích hợp: 100.000 đồng.

- Phí thẩm định, trưng cầu giám định các đối tượng sở hữu công nghiệp:

+ Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích): 420.000 đồng;

+ Kiểu dáng công nghiệp: 300.000 đồng;

+ Nhãn hiệu: 300.000 đồng;

+ Chỉ dẫn địa lý (bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá): 420.000 đồng;

+ Thiết kế bố trí mạch tích hợp: 300.000 đồng.

- Phí xem xét yêu cầu phản đối cấp Văn bằng bảo hộ của người thứ ba (cho mỗi đối tượng):

+ Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích): 420.000 đồng;

+ Kiểu dáng công nghiệp: 300.000 đồng;

+ Nhãn hiệu: 300.000 đồng;

+ Chỉ dẫn địa lý (bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá): 420.000 đồng;

+ Thiết kế bố trí mạch tích hợp: 300.000 đồng.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tkhai: Tờ khai khiếu nại (Mẫu kèm theo). k. Yêu cầu, điều kin thc hin thtc hành chính: Không.

l. Căn cpháp lý ca thtc hành chính:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ dhướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

(Nguồn: luatminhkhue.vn)

3. Thủ tục Đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Luật Minh Khuê tư vấn và hướng dẫn thủ tục Đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Theo hướng dẫn của bộ khoa học công nghệ thì thủ tục này được thực hiện như sau:

a. Trình tự thực hiện:

- Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ đăng ký có thể được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Xử lý hồ sơ: Trường hợp hồ sơ có đủ tài liệu theo quy định và người đăng ký đáp ứng đủ điều kiện tham dự kiểm tra, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp hồ sơ về việc người đó đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, đồng thời thông báo cụ thể về thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra.

b. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Qua bưu điện.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

+ Bản sao bằng tốt nghiệp đại học;

+ Tài liệu chứng minh đã được đào tạo về pháp luật sở hữu công nghiệp hoặc đã có kinh nghiệm trong hoạt động này;

+ 02 ảnh 3x4;

+ Chứng từ nộp phí kiểm tra.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra.

h. Lệ phí:

- Phí kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (mỗi môn): 240.000 đồng.

- Phí phúc tra kiểm tra kết quả nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (mỗi môn): 120.000 đồng.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký tham dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mẫu kèm theo).

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều kiện tham dự kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp:

- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Thường trú tại Việt Nam;

- Có bằng tốt nghiệp đại học;

- Trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp liên tục từ 5 năm trở nên hoặc trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ 5 năm trở nên, hoặc tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

- Không làm việc trong các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập và bảo đảm thực thi quyền sở hữu công nghiệp.

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục đích gì?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục đích gì?

Trả lời:

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp là để bảo vệ pháp chế, là bảo đảm sự việc chấp hành các quy định của luật,

pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm đảm bảo cho các nội dung của quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp được thi hành nghiêm chỉnh, có hiệu lực, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, của xã hội và của chủ văn bằng.

Các đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ là tài sản của doanh nghiệp, của cá nhân được pháp luật thừa nhận.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp để thực hiện quyền và nghĩa vụ quốc tế. Việt Nam đã tham gia nhiều công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ và nhiều hiệp định thương mại. Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Nội dung của các văn bản này, đặc biệt của Hiệp định các khía cạnh sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại (TRIPS) đều quy định trách nhiệm của các bên tham gia trong việc thực thi các điều khoản đã cam kết, trong đó đảm bảo việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của các tổ chức, cá nhân là chủ văn bằng đang được bảo hộ tại Việt Nam

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê