1. Tư vấn về thủ tục hưởng chế độ thai sản và chuyển chế độ về địa phương khác ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ em hiện đang làm công nhân ở Hà Tĩnh và có bảo hiểm xã hội gần một năm. Và vợ em đã có thai gần sinh và dự kiến sẽ sinh ở Nghệ An.

Vậy cho em hỏi:

1. Vợ em sinh con ở Nghệ An thì có được hưởng chế độ thai sản không? Và hưởng như thế nào ?

2. Nếu không được thì vợ em có được chuyển bảo hiểm về Nghệ An không và em cần những thủ tục gì ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: K.D

Tư vấn về thủ tục hưởng chế độ thai sản và chuyển chế độ về địa phương khác ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của ban, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế dộ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

4. Hưởng chế độ tại địa phương khác:

Trong trường hợp vợ bạn muốn hưởng chế độ thai sản tại địa phương khác với nơi bạn đã đóng bảo hiểm xã hội thì hồ sơ làm thủ tục để được hưởng chế độ thai sản cần:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản ( mẫu đơn xin tại cơ quan BHXH)

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con

- Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

- Đơn xin chuyển trợ cấp thai sản về nơi bạn đang cư trú và sinh sống trường hợp cơ quan BHXH mà bạn đang đóng khác tỉnh với nơi bạn cư trú.

Như vậy, nếu bạn đã có Quyết định hưởng trợ cấp thai sản hàng tháng và đã được cơ quan BHXH làm giấy giới thiệu chuyển trợ cấp về BHXH tỉnh bạn cư trú nhận thì bạn liên hệ với BHXH huyện, thành phố nơi ghi trong Quyết định hưởng thai sản thuộc BHXH tỉnh mà bạn cư trú để được hướng dẫn nhận trợ cấp. (Bạn mang theo sổ BHXH và QĐ hưởng trợ cấp thất nghiệp).

5. Một số quy định của pháp luật về chế độ thai sản:

*Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

- LĐN sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Trường hợp LĐN sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.

- Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 4 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 2 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật BHXH 2014; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của BHXH 2014 mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 BHXH 2014.

- Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

*Mức hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

+Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật BHXH 2014 là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH;

+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật BHXH 2014 được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật BHXH 2014, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.

Mức hưởng chế độ thai sản được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Xem thêm bài viết tổng hợp về chế độ thai sản: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và mức hưởng chế độ thai sản mới nhất

6. Thủ tục chuyển bảo hiểm xã hội về địa phương khác :

Theo như trình bày ở trên, vợ bạn đang đóng bảo hiểm tại Hà Tĩnh nhưng vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản tại Nghệ An. Như vậy, bạn chỉ cần làm thủ tục thự hiện di chuyển lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội về Nghệ An. Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: BHXH cấp huyện

- Cung cấp Mẫu Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu (trợ cấp BHXH hàng tháng) gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh nơi đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người lao động;

- Hướng dẫn người lao động lập hồ sơ.

Bước 2: Người lao động nộp cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng hoặc gửi theo đường bưu điện đến BHXH tỉnh nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

Bước 3:

- BHXH cấp huyện: Tiếp nhận đủ hồ sơ từ người lao động, chuyển BHXH tỉnh, thành phố;

- BHXH tỉnh, thành phố: Tiếp nhận hồ sơ từ BHXH cấp huyện hoặc từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ chuyển theo đường công vụ đến BHXH tỉnh, thành phố nơi người lao động chuyển đến nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

- BHXH tỉnh, thành phố nơi người lao động chuyển đến cư trú khi nhận được hồ sơ của người lao động, lập Thông báo cho người lao động đến làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

Bước 4: Người lao động khi nhận được Thông báo đến cơ quan BHXH nơi cư trú (ghi trong địa chỉ Thông báo) để làm thủ tục đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng có phụ cấp khu vực mà chuyển đến nơi hưởng mới có phụ cấp khu vực thì có thêm bản sao hộ khẩu thường trú tại nơi cư trú mới. Trường hợp có sự không thống nhất về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh giữa chứng minh nhân dân và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội thì cần nêu rõ trong đơn kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân.

- Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý (có thêm phiếu điều chỉnh mức hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với từng loại đối tượng hưởng.

- Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội kèm theo bảng kê hồ sơ.

Trân trọng ./.

2. Hướng dẫn về mức hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, tôi sinh con theo chế độ được nghỉ thai sản BHXH chi trả lương cho tôi nhưng xã tôi là xã đặc biết khó khăn khi đi làm được 70 % thu hút. Vậy khi nghỉ thai sản tôi có được xã chi trả số tiền phần trăm thu hút đó không?
Xin cảm ơn!

Hướng dẫn về mức hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;"

Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản là dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Theo đó, mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp khác, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH thì "a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ."

Như vậy, dựa theo quy định trên, khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, trong đó có phụ cấp thu hút. Như vậy, đối với trường hợp của bạn, khi bạn nghỉ hưởng chế độ thai sản, mức hưởng chế độ thai sản của bạn được tính dựa trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (dựa trên tiền lương và cả trợ cấp thu hút).

Những điều cần lưu ý: Để xác định được chính xác số tiền chế độ thai sản bạn được hưởng, bạn cần xác định được tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hôi hàng tháng của mình là bao nhiêu.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản và mức lương hưởng trong thời gian nghỉ chế độ thai sản?

3. Nghỉ việc cùng với nghỉ thai sản lần 2 được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp thất nghiệp ?

Chào luật sư, xin Luật sư cho em hỏi, em đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục được 5 năm sau khi em nghỉ sinh em bé đầu tiên em đi làm lại được hơn 1 năm và chuẩn bị sinh em bé thứ 2 trong khi e nghỉ chế độ thai sản 6 tháng mà em viết đơn nghỉ việc luôn vậy em có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không và được hưởng bao nhiêu tháng ạ ?
Em xin cảm ơn luật sư.

Nghỉ việc cùng với nghỉ thai sản lần 2 được hưởng bao nhiêu tháng trợ cấp thất nghiệp ?

Luật sư trả lời:

- Căn cứ Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định:

"1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng."

Trong trường hợp của bạn, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được hơn 6 năm. Căn cứ theo quy định trên thì bạn được hưởng 6 tháng trợ cấp thất nghiệp cho 6 năm, thời gian lẻ bạn sẽ được bảo lưu và cộng dồn vào lần sau tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Trong trường hợp bạn muốn nghỉ việc trước khi sinh con thì bạn đảm bảo tuân thủ quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật theo Điều 37 BLLĐ thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Thời hạn đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp là trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động

- Hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:

+ Sổ BHXH

+ Quyết định thôi việc/quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân để xuất trình

- Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm về chế độ thất nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê