Hiện khu nhà tôi có 3 dãy, dãy 1 (8 nhà mặt đường), dãy 2 là dãy nhà tôi (8 nhà) đã được trả về thành phố quản lý, không thuộc công ty nữa và chưa có thông tin gia hạn thêm hay thu hồi. Dãy 3 ở sau dãy nhà tôi thì công ty mới bán năm 2014 (thời hạn 20 năm). Nhà tôi ở từ 2007 nhưng chưa sang tên, mới chỉ làm tạm trú (sổ KT2 hay KT4 gì đó)

1. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục, chi phí để thím tôi sang tên cho nhà tôi là như thế nào ?

2. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục để đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa bàn ?

Tôi xin chân thành​ cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật đất đai Công ty Luật Minh Khuê.

 Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Căn cứ pháp lý:

>> Xem thêm:  Tại sao ở Việt Nam sổ đỏ - không dễ để được cấp ?

Luật nhà ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội

Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, do gia đình chồng bạn nhờ thím mua hộ căn hộ này và giấy tờ đang đứng tên thím nên để sang tên cho gia đình bạn thì trước hết gia đình bạn và thím phải đến phòng công chứng lập hợp đồng tặng cho căn hộ theo đúng quy định của pháp luật. Sau đó, cần làm tiếp thủ tục sang tên căn hộ đó cho gia đình bạn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 

Bước 1: gia đình bạn và thím phải thành lập một hợp đồng tặng cho và tiến hành công chứng hợp đồng tặng cho đó. Khi đi công chứng cả hai bên phải cùng đi và mang theo: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, các giấy tờ tùy thân của hai bên như sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng bạn.

Bước 2: sau khi tiến hành công chứng hợp đồng tặng cho xong thì phải tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính:

- Tờ khai lệ phí trước bạ

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

- Hợp đồng công chứng đã lập 

>> Xem thêm:  Những vấn đề liên quan tới giấy tờ nhân thân, thủ tục cấp lại các loại giấy tờ này ?

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở 

- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán

Bước 3: kê khai hồ sơ sang tên tại ủy ban nhân dân huyện 

- Đơn đề nghị đăng kí biến động do bên bán ký

- Hợp đồng tặng cho 

- Biên lai nộp thuế 

- Bản sao chứng minh thư nhân dân của bên nhận tặng cho 

Bước 5: nộp lệ phí địa chính và nhận sổ đỏ 

Thứ hai, căn cứ tại Điều 21 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 có quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

- Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc trung ương; và tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý liên quan đến cư trú, thủ tục chuyển nơi đăng ký thường trú, tạm trú ?

- Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

2. Giấy chuyển hộ khẩu;

3. Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh.

- Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương: 

+ Thứ nhất, công dân có chỗ ở hợp pháp có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên nếu đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, và có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên nếu nếu đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương. 

+ Thứ hai, công dân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc vào một trong các trường hợp sau đây: 

•  Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; 

• Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột; 

>> Xem thêm:  Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất từ mẹ cho con ?

• Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

• Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

• Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại; 

• Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột.

+ Thứ ba, công dân được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp.

+ Thứ tư, công dân trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.
Đối với các trường hợp nêu trên, nếu công dân đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau:

• Chỗ ở đó phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

• Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

• Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam ?

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật đất đai.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về hoạt động xây dựng ?