Anh/chị ơi cho em hỏi câu này nha, công ty em có ký hợp đồng kinh tế với công ty kia, nhưng nay công ty em muốn tạm ngưng hợp đồng một thời gian, vì hàng nhập khẩu vào không bán được, và không đủ chỗ chứa nữa, em muốn làm 1 văn bản tạm ngưng hợp đồng, anh, chị có không cho em xin với?

Người gửi: V.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về việc soạn thảo hợp đồng mua bán khi một bên tạm ngưng hợp đồng mua bán?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162   

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật thương mại năm 2005

Nội dung tư vấn:
Điều 308 Luật Thương mại quy định:

"Điều 308. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng;

2. Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng."

Trong trường hợp này công ty bạn và công ty kia có thể thỏa thuận để tạm ngừng hợp đồng, nếu không thỏa thuận được thì có thể hủy hợp đồng.

Bạn có thể tham khảo theo mẫu sau;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
HỢP ĐỒNG HỦY BỎ
HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
(Trường hợp việc chứng thực được  thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân quận (huyện)), chúng tôi gồm có:
* hoặc: Tại Phòng công chứng số:..... tỉnh (thành phố)   
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và phòng công chứng)
Bên bán (sau đây gọi là Bên A):
Ông (Bà):   
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):
   
Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

3. Chủ thể là tổ chức:
Tên tổ chức:   
Trụ sở:    
Quyết định thành lập số:............ngày.......tháng........năm..........do     cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.......ngày........tháng.........năm.......do     cấp.
Số Fax:.............................................................Số điện thoại:   
Họ và tên người đại diện:    
Chức vụ:    
Sinh ngày:   
Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện).................................. thành phố.   
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:.......ngày........do     lập.

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):
(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)
Nguyên trước đây hai bên A và B có ký Hợp đồng mua bán được................chứng nhận (chứng thực) ngày........., số......., quyển số......... Theo đó, bên A bán cho bên B tài sản    
Nay hai bên đồng ý hủy bỏ Hợp đồng nêu trên với các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Nội dung thỏa thuận hủy bỏ
Ghi cụ thể nội dung thỏa thuận liên quan đến việc hủy bỏ Hợp đồng mua bán  tài sản như: lý do của việc hủy bỏ Hợp đồng mua bán  tài sản, giao lại tài sản mua bán (phương thức, thời hạn), giao lại tiền (phương thức, thời hạn), bồi thường thiệt hại (nếu có)
Điều 2. Việc nộp lệ phí chứng thực
Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do Bên.....chịu trách nhiệm nộp.
Điều 3. Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cam đoan của các bên
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
3. Các cam đoan khác:......
Điều 5. Điều khoản cuối cùng
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:
- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai  bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
- Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;
3. Hợp đồng này có hiệu lực từ   

                    BÊN A                                                                             BÊN B
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                          (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp