- 1. Ủy ban nhân dân xã có quyền kiểm tra an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn không?
- 2. Việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có thể tiến hành đột xuất không?
- 3. Kiểm tra an toàn thực phẩm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo những nội dung nào?
1. Ủy ban nhân dân xã có quyền kiểm tra an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn không?
Dựa theo quy định của Thông tư 48/2015/TT-BYT (được sửa đổi bởi Điều 1 của Quyết định 1348/QĐ-BYT năm 2016), việc kiểm tra an toàn thực phẩm được phân chia vào các cấp độ như sau:
Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm bao gồm:
- Cục An toàn thực phẩm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn thực phẩm trên toàn quốc.
- Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi chung là cấp tỉnh) chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên phạm vi toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân của quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện), cùng với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, được giao nhiệm vụ kiểm tra an toàn thực phẩm tại địa bàn huyện.
- Ủy ban nhân dân của xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), cùng với Trạm Y tế xã, đảm nhận việc kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn xã.
Theo đó, Ủy ban nhân dân của xã được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hoạt động trên địa bàn xã.
2. Việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có thể tiến hành đột xuất không?
Dựa trên quy định của Điều 8 trong Thông tư 48/2015/TT-BYT, việc kiểm tra đột xuất về an toàn thực phẩm được thực hiện theo các điều kiện sau đây:
- Cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực kiểm tra an toàn thực phẩm sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:
+ Khi có bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến vi phạm an toàn thực phẩm, sự cố liên quan đến an toàn thực phẩm, hoặc khi có các chiến dịch kiểm tra cao điểm và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm theo chỉ đạo từ cơ quan có thẩm quyền cấp trên;
+ Khi có cảnh báo từ các tổ chức nước ngoài, tổ chức trong nước, hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan đến an toàn thực phẩm;
+ Dựa trên thông tin phản ánh từ các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm.
- Cơ quan kiểm tra không cần thông báo trước cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cũng như các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc kinh doanh thức ăn đường phố trước khi thực hiện kiểm tra đột xuất.
Theo quy định, kiểm tra đột xuất về an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Khi có bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm, hoặc trong các đợt kiểm tra cao điểm và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm theo chỉ đạo từ cơ quan có thẩm quyền cấp trên;
- Khi có cảnh báo từ các tổ chức nước ngoài, tổ chức trong nước, hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan đến an toàn thực phẩm;
- Dựa trên thông tin phản ánh từ các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm.
Trong quá trình thực hiện kiểm tra đột xuất về an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, không cần phải thông báo trước.
3. Kiểm tra an toàn thực phẩm cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo những nội dung nào?
Các quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm, theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 48/2015/TT-BYT, được trình bày như sau:
- Đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm:
+ Hồ sơ hành chính và pháp lý của cơ sở: Bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận sức khỏe của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất và kinh doanh thực phẩm, cùng với Giấy chứng nhận ISO và HACCP hoặc tương đương;
+ Tài liệu liên quan đến việc nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm, Xác nhận nội dung quảng cáo;
+ Hồ sơ, tài liệu và tuân thủ của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị, nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất và kinh doanh thực phẩm, quy trình sản xuất và chế biến, vận chuyển và bảo quản thực phẩm, nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và sản phẩm thực phẩm, cũng như các quy định khác liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;
+ Nội dung ghi trên nhãn sản phẩm thực phẩm;
+ Thực hiện kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm;
+ Tuân thủ các quy định về quảng cáo thực phẩm (đối với các cơ sở có quảng cáo thực phẩm);
+ Kiểm tra các tài liệu liên quan đến kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (đối với các cơ sở nhập khẩu và kinh doanh thực phẩm nhập khẩu);
+ Lấy mẫu kiểm nghiệm khi cần thiết. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và kinh doanh thức ăn đường phố:
+ Xác minh hồ sơ hành chính và pháp lý của cơ sở: Đảm bảo có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở cần được cấp giấy phép), Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, và Giấy xác nhận sức khỏe của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất và kinh doanh thực phẩm;
+ Kiểm tra và đánh giá hồ sơ, tài liệu, cũng như việc tuân thủ của chủ cơ sở đối với các yếu tố như điều kiện cơ sở, trang thiết bị, nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất và kinh doanh thực phẩm, quy trình sản xuất và chế biến, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm bởi nhân viên, vận chuyển và bảo quản thực phẩm, nguồn nước sử dụng, nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm và nguyên liệu, việc lưu mẫu, cũng như các quy định khác có liên quan;
+ Thực hiện việc lấy mẫu thức ăn và nguyên liệu thực phẩm để tiến hành kiểm nghiệm khi có nhu cầu.
Dựa trên các quy định trên, quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống yêu cầu thực hiện các bước sau:
- Xác minh hồ sơ hành chính và pháp lý của cơ sở, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu áp dụng), Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, và Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất và kinh doanh thực phẩm;
- Kiểm tra và đánh giá hồ sơ, tài liệu, và việc tuân thủ của chủ cơ sở đối với các yếu tố như điều kiện cơ sở, trang thiết bị, nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất và kinh doanh thực phẩm, quy trình sản xuất và chế biến, thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm bởi nhân viên, vận chuyển và bảo quản thực phẩm, nguồn nước sử dụng, nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm và nguyên liệu, việc lưu mẫu, cũng như các quy định khác có liên quan;
- Thực hiện việc lấy mẫu thức ăn và nguyên liệu thực phẩm để tiến hành kiểm nghiệm khi cần thiết.
Bài viết liên quan:
Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: UBND xã kiểm tra an toàn thực phẩm với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống? Mọi thắc mắc về mặt pháp luật, mời quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!