1. Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Công văn của Cục Thuế

Tại Mục 3 của Công văn 2783/CTTPHCM-TTHT năm 2024, hướng dẫn ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023 như sau:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

+ Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống, cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

+ Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cách thức xử lý khi tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế:

+ Nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức, mà chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân và ghi vào chứng từ thông tin: "Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền)".

+ Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, tổ chức sẽ in chuyển đổi từ chứng từ điện tử gốc và ghi thông tin tương tự để cung cấp cho người nộp thuế.

 

2. Trường hợp quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý

Theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các loại thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

- Khai theo tháng: Thuế thu nhập cá nhân được xem xét khai theo tháng. Áp dụng cho các trường hợp chưa đáp ứng được các tiêu chí: 

+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch. Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

- Khai theo quý: Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

+ Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí quy định, họ có quyền lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

+ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, nếu họ chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý, thì cũng có thể lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp có thể khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế và cũng có thể lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân được nêu rõ như sau:

- Tiêu chí khai thuế theo quý:

Khai thuế giá trị gia tăng theo quý:

+  Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước đạt từ 50 tỷ đồng trở xuống được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

+ Trong trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh, họ được phép lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý: Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý, họ cũng được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

=> Dựa vào quy định trên, người nộp thuế phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, trừ những trường hợp sau:

- Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm: Trong thời gian chờ xử lý khai thuế, tổ chức này có thể lựa chọn khai thuế theo quý thay cho khai thuế hàng tháng.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế TNCN: Nếu tổ chức, cá nhân trả thu nhập này thuộc diện khai thuế GTGT theo quý, họ có quyền lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý thay vì hàng tháng.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế: Trong trường hợp này, cá nhân có quyền lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

- Người nộp thuế có tổng doanh thu hàng năm từ 50 tỷ đồng trở xuống: Nếu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong năm trước không vượt quá 50 tỷ đồng, người nộp thuế có thể chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

- Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh: Trong trường hợp này, người nộp thuế được phép lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

>> Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất

 

3. Hiện nay mức giảm trừ gia cảnh theo quy định là bao nhiêu? 

Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay được xác định như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: Mức này là 11 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 132 triệu đồng mỗi năm. Áp dụng cho người nộp thuế, giúp giảm lượng thuế thu nhập cá nhân phải đóng.

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc được tính vào mức giảm trừ gia cảnh với mức là 4,4 triệu đồng mỗi tháng. Giúp giảm thuế cho người nộp thuế có người phụ thuộc, bao gồm vợ/chồng, con cái, hoặc người được xác định là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật.

Mức giảm trừ gia cảnh này là quy định để giảm bớt gánh nặng thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động và gia đình, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong việc sử dụng thu nhập của mình.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi công ty giải thể?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.