1. Tôi là người nhận uỷ quyền thì có được phép chuyển tên sổ đỏ trực tiếp sang tên tôi hay không? Nếu được thì tôi cần phải đóng những khoản thuế nào? Mỗi khoản là bao nhiêu phần trăm so với giá trị căn hộ?

2. Nếu không được phép chuyển sang tên Tôi, thì trong trường hợp Tôi làm thủ tục bán căn hộ cho 1 người khác, thì ai là người đóng thuế, đóng bao nhiêu lần thuế, mỗi lần là bao nhiêu phần trăm giá trị căn hộ cho mỗi lần chuyển.

Trân trọng cảm ơn. 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật thuế của Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:   1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2005

Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007

Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung năm 2012

Luật sửa đổi các luật về thuế năm 2014

Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014 của Bộ Tài Chính về việc triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

2. Nội dung tư vấn:

2.1. Quyền đứng tên trên sổ đỏ

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn được ủy quyền mua căn hộ chung cư. Như vậy, về mặt pháp lý, bạn không phải là chủ sở hữu công ty. Bạn là người nhận ủy quyền, sẽ thực hiện theo nội dung ủy quyền mà bạn và bên ủy quyền đã thỏa thuận.

Điều 581. Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: Hợp đồng ủy quyền

"Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định". 

Như vậy,về bản chất của quan hệ mua bán này, bạn là người được ủy quyền để đi mua ngôi nhà và nhận được nhận thù lao. Người đứng tên trên sổ đỏ, phải là người đã ủy quyền cho bạn mua ngôi nhà đó.

Bạn cần xác định rõ phạm vi ủy quyền ở đây là bạn được làm những gì. Nếu như hợp đồng ủy quyền chỉ ghi bạn thay mặt chủ nhà để thực hiện công việc mua ngôi nhà và hoàn thiện thủ tục sang tên thì trong trường hợp này bạn sẽ không được chuyển nhượng căn nhà này cho người khác. 

Nếu hợp đồng ủy quyền cho bạn được định đoạt đối với căn nhà này bạn sẽ được đại diện cho chủ sở hữu bán căn nhà này và người mua là bạn. Trong trường hợp này, một người sẽ ký tên trên hợp đồng nhưng có tư cách khác nhau, với vấn đề này hiện nay luật chưa có hướng điều chỉnh như vậy, xét về phương diện pháp lý, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này vẫn có giá trị pháp lý. 

Tuy nhiên, để đảm bảo về mặt pháp lý và thuận tiện cho công việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn và chủ nhà có thể ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà với nhau và hai nên tiến hành công chứng hợp đồng này. Trước khi ký kết hợp đồng này, hai bên nên làm thủ tục thanh lý hợp đồng ủy quyền đã ký trước đó.

2.2. Trường hợp bán căn hộ cho người khác

Như đã phân tích ở trên, bạn không phải chủ sở hữu của căn hộ, do đó, bạn chỉ làm thủ tục bán nhà nếu như được chủ sở hữu ủy quyền. Và người phải chịu tiền thuế từ chuyển nhượng bất động sản là chủ sở hữu, người đã ủy quyền cho bạn.

Về tiền thuế phải nộp:

Khoản 6, 7 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về Thuế quy định:

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản.

3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau: 

“2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này.

20


0,1

e. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

2

Thuế suất đối với thu nhập chuyển nhượng bất động sản của cá nhân được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1.2 Mục 1 Công văn 17526/BTC-TCT năm 2014:

"c) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân 

Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây."

Như vậy, Thuế phải nộp bằng 2% giá chuyển nhượng căn hộ chung cư. Do bạn chuyển nhượng nhà 1 lần do đó bạn chỉ phải đóng 1 lần.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế  - Công ty luật Minh Khuê