Trong thực trạng thương mại ngày càng mở rộng và phát triển như hiện nay, việc giao thương ngày càng gia tăng với tốc độ nhanh chóng mặt. Việc gia tăng này không chỉ ở số lượng, chất lượng mà còn ở khoảng cách không gian. Hàng hóa có thể trao đổi mua bán từ nước này sang nước khác, từ đại dương này sang đai dương khác, từ bán cầu này sang bán cầu khác. Đối với việc vận chuyển xuất khẩu hàng sang nước ngoài, hiện nay chủ yếu xuất khẩu theo đường hàng không và đường biển. Các vật liệu chèn lót, đóng gói cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc vận chuyển.
Khái niệm Vật chèn lót co dãn
Vật liệu chèn lót là vật liệu thuộc nhiều loại khác nhau, thường làm bằng gỗ, thảm cói, tre, vải bạt... dùng để ngăn cách, bảo vệ hàng hóa, tránh bị hư hỏng và làm thông thoáng hàng hóa. Đối với một số loại hàng, vật liệu này còn dùng để tạo khoảng trống cho xe nâng hàng (fork-lift truck) có thể đưa các tay nâng (forks) vào phía dưới kiện hàng khi bốc hoặc dỡ hàng.
Chèn, lót hàng hóa đặt các vật dùng làm vật chèn lót như gỗ, giấy, ni-lông, chiếu cói... xuống dưới, xung quanh hoặc vào giữa hàng hóa để ngăn cách, thông khí, tránh cho hàng hóa khỏi bị hư hỏng, và bảo đảm an toàn cho hàng hóa khác, người và tàu biển trong quá trình vận chuyển, bốc dỡf»lưu kho. Đối với một số trường hợp, việc đặt vật liệu chèn lót hàng còn có tác dụng tạo khoảng trống cho càng xe nâng có thể đưa vào khi bốc dỡ hàng hóa.
Vật chèn lót co dãn (Inflatable dunnage) là những bao, túi có thể bơm hơi vào, dùng để lấp đầy các khoảng trống giữa hàng hóa xếp trong toa xe, thùng xe tải, container đường biến hoặc trong hầm hàng của tàu biển.
Tác dụng của vật chèn lót co dãn
Những bao, túi này có tác dụng làm căng, hoặc làm đệm cho hàng hóa nhằm ngãn ngừa hàng hóa dịch chuyển. Ví dụ, sau khi đưa hàng vào container, người ta đặt những bao, túi này vào vị trí thích hợp và bơm phồng lên để tạo thành lớp đệm giữa hàng hóa với thành container theo chiều dọc hoặc chiều ngang nhằm cố định vị trí của hàng hóa.
VẬT LIỆU CHÈN LÓT
Vật liệu chèn lót là các vật liệu mềm và có độ đàn hồi tốt như túi khí đệm hàng, giấy, cao su, mút xốp. Các vật liệu này được quấn xung quanh sản phẩm, được chèn vào trong thùng để giảm xóc. Khi vận chuyển hàng hóa cũng có thể sử dụng vật liệu để chèn vào giữa các kiện hàng. Sử dụng vật liệu chèn đệm giúp hàng hóa được êm.
Nếu không sử dụng vật liệu chèn lót. Sản phẩm rất dễ bị rung lắc khi di chuyển. Quá trình rung lắc và va đập này sẽ làm hàng hóa bị nứt ở các góc cạnh. Đối với các linh kiện điện tử có thể sẽ không sử dụng được.
Vận chuyển khối lượng hàng lớn bằng contaner nếu không được chèn lót. Hàng hóa rất dễ bị đổ bên trong khoang hàng. Quá trình vận chuyển kéo dài nếu không có hướng khắc phục hàng háo sẽ hư hỏng hoàn toàn.
– Giấy dán carton/ giấy lót container
Dán 6 mặt trong container nhằm làm tăng độ ma sát giữa hàng hóa và container. Đảm bảo tránh sự va chạm ảnh hưởng đến hàng hóa cũng như container. Có 2 loại giấy dán: giấy carton và giấy kraft nhưng được dùng hiệu quả và phổ biến nhất là giấy carton, do độ dày và độ bền của nó tốt hơn.
– Dầm gỗ vuông:
Ở dưới mặt sàn container sẽ sử dụng nhiều các thanh gỗ vuông liền kề nhau. Những thanh gỗ này được đặt ở những chỗ trống nhằm phân bổ tải trọng, tạo sự cân bằng các bên trong container. Các thanh gỗ này có kích thước nhỏ, độ dày dưới 5cm. Để phát huy tối đa tác dụng của loại vật liệu chèn lót này thì phần chèn vào không nên quá 1m. Đây thuộc loại một trong những vật liệu chèn lót đơn giản nhất.
– Pallet:
Đây là loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhất. Do lợi ích đem lại rất tốt mà giá thành ở mức tương đối rẻ. Có 2 loại: Pallet gỗ và pallet nhựa, tùy vào chất liệu sản phẩm mà người dùng lựa chọn loại pallet phù hợp.
Khi hàng được đóng trong kiện, pallet được đặt ở dưới kiện hàng, nâng đỡ, bảo vệ kiện hàng được kiên cố và an toàn.
– Slip sheet:
Loại vật liệu chèn lót này cách dùng và công dụng cũng tương tự như pallet. Nhưng về chất lượng được xem là tốt hơn nên giá thành cũng cao hơn nhiều so với pallet.
– Đệm mút, xốp:
Loại này thường được dùng cho hàng có khối lượng nặng như gỗ, máy móc, thiết bị khác… Đệm mút, xốp nhẹ và chịu lực cực kì tốt, độ đàn hồi cao nên cũng được sử dụng khá nhiều. Tuy nhiên, diện tích của nó lại chiếm khá lớn. Nên đôi khi tạo sự cồng kềnh, rất khó để có thể chèn thêm theo ý muốn.
– Túi khí chèn hàng:
Loại vật liệu chèn lót này gồm 3 lớp. Hai lớp trong cùng là nhựa polyeste, nhựa polypropylene, lớp ngoài cùng là giấy kraft. Ba lớp này hợp thành một thể thống nhất chắc chắn, phù hợp với nhiệt độ bên trong container. Túi khí chèn hàng sẽ được đặt ở giữa các kiện hàng, khoảng trống này thường từ 30-45cm. Có 2 size túi khí được dùng phổ biến nhất: loại 800x1000mm và loại 1000x1800mm.
Vận chuyển hàng xuất khẩu bằng container. Doanh nghiệp cần phải chèn túi khí giữa các kiện hàng. Hoặc chèn túi khí giữa kiện hàng và thành khoang. Việc chèn lót túi khí chèn hàng vào các khoảng trống giúp hàng hóa ổn định, không bị xê dịch. Hàng hóa khi vận chuyển bằng đường bộ hay biển sẽ không bị đổ ngã.
Việc chèn lót túi khí chèn hàng cũng giúp giảm lực va đập cho hàng hóa. Túi khí được bơm căng sẽ có độ đàn hồi. Giúp giảm lực chấn động cho hàng hóa. Hàng hóa khi vận chuyển bằng đường biển sẽ gặp rung lắc rất nhiều. Với túi khí chèn hàng, doanh nghiệp sẽ hoàn toàn yên tâm khi vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.
Doanh nghiệp cũng cần lưu ý là mỗi loại khoảng trống khác nhau sẽ đòi hỏi túi khí chèn lót có kích thươc phù hợp. Vì vậy khi chèn lót bằng túi khí cần dựa trên kinh nghiệm lót hàng hoặc tư vấn từ đơn vị phân phối.
Ưu điểm của loại vật liệu chèn hàng này là giữ cho hàng hóa, kiện hàng cố định một chỗ trong suốt hành trình vận chuyển. Bên cạnh đó, túi khí khi chưa sử dụng được xếp gọn lại, dễ bảo quản, khi cần thì đem ra và bơm hơi lên sử dụng khá tiện lợi. Giá cả của loại túi khí này cũng thuộc hàng rẻ hơn so với các loại vật liệu đóng gói khác. Chất liệu nhựa PP và giấy cũng khá thân thiện với môi trường.
VẬT LIỆU GIA CỐ
– Dây thừng, dây nylon:
Dây nylon thường dùng để buộc ở những kiện hàng giá trị không cao và trọng lượng nhẹ. Giá thành của dây nylon cực kì rẻ và bảo quản cũng rất dễ dàng. Nhưng độ gia cố, cố định của nó đối với hàng hóa thuộc dạng thấp nhất, chịu lực không được tốt.
Dây thừng cũng được sử dụng nhiều. Độ chịu lực cũng tốt hơn dây nylon nhưng cũng chưa phải loại vật liệu gia cố an toàn.
– Dây đai:
Có nhiều loại dây đai, có thể kể đến như: dây đai PP, dây đai Pet, dây đai composite, dây đai thép. Trong đó dây đai thép được xem là có độ chịu lực tốt nhất.
Dây đai pet và dây đai pp
Dây đai pet có độ chịu lực tốt hơn dây đai PP nhưng không nhiều. Hai loại này đa số có nhiều màu sắc, kích thước để phân loại sản phẩm, hàng hóa. Có 2 loại: dây tự động và bán tự động.
Dây đai composite
Dây đai composite có độ chịu lực cực kì tốt, có thể so sánh ngang bằng với dây đai thép. Vật liệu chèn lót, gia cố này được sử dụng rộng rãi và có xu hướng tăng mạnh trong thời gian gần đây. Chất lượng nhựa composite nên tương đối nhẹ, gọn, sạch sẽ. Có 1 màu duy nhất là màu trắng sữa. Cách sử dụng cũng cự kì đơn giản và tiết kiệm nhân công. Ngoài ra, dây đai composite còn không bị ăn mòn và không bị ảnh hưởng bởi ánh nắng mặt trời. Độ chịu lực và khả năng co dãn tốt giúp cố định hàng hóa một cách gần như hoàn hảo. Tuy nhiên giá thành sẽ cao hơn 2 loại dây đai pp và dây đai pet. Thông thường có 3 size để lựa chọn: 19mm, 25mm, 32mm.
Dây đai thép
Dây đai thép thuộc dạng dây đai chịu lực tốt nhất trên thị trường. Những mặt hàng có trọng lượng nặng hoặc cần một lực cố định mạnh nhất thường sẽ dùng đến dây đai sắt. Tuy nhiên giá thành cao và độ ăn mòn kèm theo sự cồng kềnh của dây đai thép lại là những điểm trừ đáng kể. Cộng vào đó là cần có lực lượng nhân công lớn. Cần phải có bảo hộ lao động cho nhân công, tránh trường hợp xấu xảy ra.
Một vài loại vật liệu có thể được sử dụng để gia cố hàng hóa. Mỗi loại có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
4.2. Vật liệu chèn ở dưới hàng hóa (bedding)
Trước khi xếp hàng vào container, cần phải kiểm tra xem hàng hóa có thể đặt trực tiếp trên sàn container hay không. Hàng hóa có thể xếp trực tiếp mà không dùng vật liệu lót đặc biệt nào bên dưới nếu hàng hóa có thể đứng độc lập, không gây tổn hại đến sàn container hoặc trọng lượng giới hạn/1 mét chạy không vượt quá sức tải của sàn container. Điển hình cho các loại hàng hóa này là các loại hàng đóng trong thùng carton hoặc các thùng nhẹ.
4.2.1. Pallets
Pallet thường được sử dụng để xếp và dỡ các thùng hàng nhỏ một cách nhanh chóng. Các thùng hàng này được quấn lại với nhau bằng màng co hoặc dây chằng phía trên pallet. Trong trường hợp này, pallet được xem như một phần của hàng hóa. Bất lợi của pallet là các kích cỡ pallet thông thường được sử dụng cho xe tải không thích hợp cho các container tiêu chuẩn. Các khoảng trống phải được lấp lại bằng các vật liệu gia cố. Chiều cao toàn phần của container không thể tận dụng đuợc trong hầu hết các trường hợp.
4.2.2. Thanh gỗ và gỗ ván
Vật liệu lót thì được sử dụng cho tất cả mọi hàng hóa có mặt tiếp xúc nhỏ và/hoặc trọng lượng phân bổ lớn. Phụ thuộc vào cấu trúc mà có sự khác biệt giữa sàn container tiêu chuẩn và container flatrack, hướng của vật liệu lót thì khác nhau. Tùy thuộc vào loại hàng hóa, gỗ lót được sử dụng khác nhau từ gỗ ván (dày khoảng 5cm) cho đến thanh gỗ (20x20cm). Thỉnh thoảng, cần thiết phải kéo dài mặt tiếp xúc. Nhưng sẽ không có ý nghĩa nếu để phần cuối dài hơn 1m vì khi đó gỗ sẽ bị cong lên và không có phân bố trọng lượng đến các điểm ngoài cùng.
4.2.3. Dầm thép
Dầm thép thường được sử dụng cho các loại hàng hóa nặng và tập trung. Vật liệu chống trượt phải được đặt ở bất cứ nơi nào mà 2 vật liệu thép tiếp xúc với nhau.Điều này làm tăng hệ số ma sát, vốn đã rất nhỏ khi 2 vật liệu thép tiếp xúc với nhau. Thảm cao su thường được ưu tiên sử dụng.
4.3. Vật liệu chằng/buộc
Vật liệu chằng/buộc được sử dụng để gia cố hàng hóa, giúp ngăn chặn hàng hóa bị chạy, bật hoặc nhồi. Có các định nghĩa khác nhau để đánh giá tải trọng của một dây chằng. Độ bền giới hạn là sức tải theo hướng chiều dài mà có thể làm đứt sợi dây. Vì vậy, dây chằng không được vượt quá sức tải này. Vì thế, một hệ số an toàn được thiết lập. Độ bền giới hạn chia cho hệ số an toàn này sẽ cho ra sức tải lớn nhất Maximum Securing Load (MSL). Thông thường thông số MSL được ghi trên mô tả sản phẩm hoặc trực tiếp trên dây chằng. Thêm vào đó, Thông số MSL bắt buộc phải giảm xuống khi dây chằng uốn cong quanh các điểm sắc, nhọn. Các loại dây chằng khác nhau sẽ có hệ số co giãn khác nhau. Vì thế không được phép sử dụng các loại dây chằng khác nhau trên cùng một kiện hàng. Nếu làm như vậy hàng hóa sẽ di chuyển theo cùng một hướng, toàn bộ tải sẽ được giữ bằng dây buộc với độ co giãn thấp nhất. Dây chằng này sẽ hãm lại và các dây còn lại sẽ không thể chịu toàn bộ tải. Việc phối hợp các loại dây chằng có thể được thực hiện nếu hướng của lực là hoàn toàn khác nhau cho từng loại vật liệu.
4.3.1. Dây thừng
Dây thừng được làm từ các nguyên liệu tự nhiên như: cây gai dầu, thân cây chuối, cây sisal hoặc từ vật liệu tổng hợp. Phụ thuộc vào loại vật liệu mà chúng có thể chịu được một số ảnh hưởng từ môi trường.
Các sợi dây thừng tự nhiên rất nhạy cảm với axit, kiềm và dung môi. Các sợi giãn ra khi bị ẩm và co lại khi khô.
Sợi tổng hợp chịu được các tác động môi trường nhiều hơn. Sức tải thấp vì thế dây thừng chỉ có thể được dùng để gia cố hàng hóa nhẹ như: vải bạt, xe chở khách, thùng hoặc các hộp nhẹ.
Một loại dây thừng đặc biệt gọi là “dây thừng héc quyn” bao gồm một lõi thép mỏng bên trong. Nó có cùng sức tải như một sợi dây thừng thông thường nhưng có độ co giãn thấp hơn, ít linh hoạt hơn và cải thiện độ xoắn.
4.3.2. Dây nylon
Loại vật liệu chằng phổ biến nhất là dây nylon với rất nhiều lựa chọn về sức tải. Chúng rất dễ sử dụng và giúp ngăn cản hàng hóa tránh khỏi các tổn hại. Tuyệt đối không được phép thắt nút dây nylon. Các đầu cuosi phải khớp với các mắt buộc trong container và hàng hóa.
4.3.3. Đai thép (Signode)
Đai thép không có hệ số co giãn vì thế nó không được sử dụng cho các loại hàng hóa mềm vì khi các hàng hóa này co lại thì các dây thép sẽ mất hoàn toàn lực chằng. Điều tương tự xảy ra nếu hàng hóa nặng được đặt trên vật liệu lót yếu. Một vấn đề cực kỳ quan trọng phải ghi nhớ đó là, loại hàng hóa được chằng bằng đai thép không giảm thể tích khối của nó trong quá trình vận chuyển. Nói một cách khác, đai thép thì cực kì hữu dụng cho chức năng cố định các cuộn thép hoặc bó hàng hóa. Việc lắp đặt đai thép rất nhanh nhưng cần các công cụ đặc biệt. Đai thép không được sử dụng ở các góc sắc bén hoặc không đều.
4.3.4. Dây thép, dây căng tải, vòng nối xích và móc
Dây thép được sử dụng khá phổ biến để gia cố các hàng hóa nặng không thể đóng gói. Chúng có nhiều kích cỡ và hình dạng khác nhau. Dây thép có thể chịu lực mạnh, dựa trên đường kính của chúng và có độ co giãn ngắn. Mặt khác, dây thép mất đi khả năng chằng buộc nếu chúng được quấn dọc theo các cạnh sắc, nhọn hoặc góc chữ U.
Khi sử dụng dây thép để chằng buộc thì cần phải có thêm các thiết bị khác. Vòng nối xích được sử dụng để liên kết giữa dây căng tải, dây và các bộ phận gia cố. Móc cẩu thường được sử dụng với một sợi xích ngắn để liên kết giữa thiết bị gia cố của container và dây căng tải ở phần thấp hơn. Dây xích này có thể uốn cong mà không làm mất lực chằng. Các móc được sử dụng để kết nối phần cuối của dây thép. Toàn bộ kiện hàng sẽ được thắt chặt bằng dây căng tải.