Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2019;

Nghị định 28/2020/NĐ-CP;

1. Khái quát các quy định pháp luật về thử việc

1.1 Hợp đồng thử việc 

Hợp đồng thử việc không được định nghĩa cụ thể, tuy nhiên tại Khoản 1, Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

“Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc”.

Như vậy, có thể hiểu hợp đồng thử việc là thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động về công việc làm thử trước khi có thể làm chính thức. Trong thời gian thử việc người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải thực hiện các quy định và nghĩa vụ như đã thỏa thuận trong hợp đồng thử việc. 

Nội dung của hợp đồng thử việc và hợp đồng làm việc chính thức có nhiều điểm giống nhau và khác nhau. Các nội dung về chế độ nâng bậc, nâng lương, các nội dung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hay đào tạo nâng cao trình độ được loại ra.

Nội dung chính của hợp đồng thử việc: 

Nội dung chính của hợp đồng thử việc gồm các nội dung được quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, g và h Khoản 1, Điều 23 của Bộ luật Lao động năm 2019. Cụ thể gồm có:

- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Ngoài ra, hợp đồng thử việc còn có thể đưa các nội dung về trách nhiệm nghĩa vụ của các bên trong quá trình thử việc. Các điều khoản phạt nếu vi phạm thỏa thuận. 

1.2  Quy định về thời gian thử việc

Thời gian thử việc được ghi trong hợp đồng lao động được ấn định theo thỏa thuận giữa 2 bên là người sử dụng lao động và người lao động. Tuy nhiên, thời gian thử việc đồng thời sẽ phải tuân theo những quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động năm 2019. Cụ thể các quy định về thời gian thử việc như sau:

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, thời gian tối đa thử việc là không quá 180 ngày tuy nhiên sẽ chỉ áp dụng trong trường hợp đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp. Đa số các công việc hiện nay có thời gian thử việc thông thường sẽ là 60 hoặc 30 ngày. Trong một vài trường hợp người lao động có thể đề xuất thời gian thử việc ngắn hơn hoặc không thử việc do đã có kinh nghiệm làm việc tốt trong lĩnh vực và vị trí tương đương.

1.3 Mức lương thử việc tối thiểu là bao nhiêu ?

Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động năm 2019 thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận. Tuy nhiên, tiền lương ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. 

Khi thời gian thử việc kết thúc, việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động và trả 100% mức lương theo thỏa thuận. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước. Việc hủy hợp đồng thử việc sẽ không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

2. Mức phạt hành vi vi phạm quy định về thời gian thử việc

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, thì hành vi vi phạm quy định về thời gian thử việc sẽ bị xử lý như sau:

2.1 Đối với hình phạt tiền

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;

+ Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

+ Thử việc quá thời gian quy định;

+ Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

+ Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2.2 Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm sau:

+ Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;

+ Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

+ Thử việc quá thời gian quy định;

+ Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

+ Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

- Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi "Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động."

Như vậy tùy từng hành vi và mức độ vi phạm thì sẽ có các mức phạt khác nhau đối với doanh nghiệp vi phạm các quy định về thời gian thử việc.

3. Mẫu hợp đồng thử việc theo quy định mới nhất hiện nay

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

Căn cứ vào Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019

Căn cứ vào Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động.

Căn cứ vào Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 hướng dẫn một số nội dụng tại Bộ luật Lao động.

                                                                               ………., ngày…….tháng…….năm…..

HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC

(Số: ………../HĐTV)

Chúng tôi gồm:

Bên A

Ông/Bà: …………………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện cho: ……………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

Bên B

Ông/Bà:……………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày ……. tháng …….. năm …….Giới tính:……………………………………………………..

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………………………………….

Mang CMND/CCCD số: …………….  do CA ……………  cấp ngày ……. tháng ……. năm…..

Thoả thuận ký kết Hợp đồng thử việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công việc và địa điểm làm việc

Ông/bà…………………………………………….. làm việc theo loại Hợp đồng thử việc có thời gian là ……..tháng, kể từ ngày ……. tháng ……. năm ……. đến ngày ……. tháng ……. năm ………..

Tại địa điểm: ………………………………………………………………………………………………………..

Chức danh chuyên môn: ……………………………………. Chức vụ:……………………………………

Công việc phải làm: ……………………………………………………………………………………………..

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc);

– Phối hợp với các bộ phận khác trong Công ty để phát huy hiệu quả công việc;

– Những công việc khác theo nhu cầu kinh doanh của Công ty và theo lệnh của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc)

Điều 2: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

-Thời giờ làm việc: 7h/ngày, 48h/tuần, làm từ thứ 2 đến thứ 7. Cụ thể:

+ Sáng từ 8h đến 11h30

+ Chiều từ 13h30 đến 17h

– Thời giờ nghỉ ngơi:

+ Hằng tuần: được nghỉ ngày chủ nhật

+ Nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ việc riêng: Theo quy định của pháp luật Lao động.

Điều 3: Nghĩa vụ và các quyền lợi của người lao động:

  1. Quyền lợi:

–  Phương tiện đi lại làm viêc: ………………………………………………………………………………

–  Mức lương thử việc …………………………………………………………………………………………

– Phụ cấp: ………………………………………………………………………………………………………….

– Hình thức trả lương: Trả 01 lần vào ngày.….hàng tháng theo hình thức ……………….

  1. Nghĩa vụ:

– Hoàn thành những nội dung đã cam kết và những công việc trong Hợp đồng;

–  Nộp văn bằng, chứng chỉ gốc (có học hàm cao nhất theo đúng chức danh chuyên môn) cho Công ty ngay khi ký hợp đồng thử việc này.

– Chấp hành nội quy lao động, an toàn lao động, kỷ luật lao động;

– Tuyệt đối không sử dụng khách hàng của công ty để trục lợi cá nhân;

– Trong thời gian hiệu lực hợp đồng và trong vòng 24 tháng kể từ khi nghỉ việc tại Công ty nhân viên không được phép: Cung cấp thông tin, tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty ra ngoài, không được phép hợp tác, sản xuất, kinh doanh, làm đại lý sử dụng, tiết lộ thông tin về khách hàng, mặt hàng, sản phẩm tương tự của Công ty cho bất kỳ tổ chức cá nhân nào nhằm phục vụ công việc riêng cho mình mà chưa được sự đồng ý bằng văn bản từ phía công ty. Trường hợp bị phát hiện – Cá nhân đó sẽ bị khởi tố trước pháp luật.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:

  1. Nghĩa vụ:

– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều khoản trong hợp đồng;

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng này.

– Bảo quản văn bằng, chứng chỉ gốc (nếu có) cho nhân viên trong thời gian hiệu lực hợp đồng.

– Hoàn trả lại văn bằng, chứng chỉ gốc (nếu có) cho nhân viên sau khi nhân viên đã hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết tại hợp đồng thử việc này.

  1. Quyền hạn:

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc);

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng thử việc, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

Điều 5: Điều khoản thi hành:

– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng thử việc này thì áp dụng theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động;

– Hợp đồng thử việc này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày …….. tháng ……. năm …….

Hợp đồng làm tại: …………………………………………………., ngày ……. tháng ……. năm ……………

Người lao động

Ký tên

(Ghi rõ Họ và Tên)

Người sử dụng lao động

Ký tên

(Ghi rõ Họ và Tên)

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng!