1. Vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp là gì?

1.1. Vị trí việc làm

Xác định vị trí làm việc có sự quan trọng đặc biệt, đó là cơ sở cho cơ quan hoặc tổ chức có khả năng tổ chức và quản lý các bộ phận một cách hiệu quả hơn. Ngoài ra, nó cũng giúp tối ưu hóa việc quản lý nhân sự, đào tạo và phát triển nhân lực, tuyển dụng, cũng như đánh giá và thiết lập chế độ quyền lợi cho nhân viên và công chức. Hiện tại và trong tương lai, vị trí làm việc cũng sẽ dựa trên nền tảng này để xác định mức lương.

Theo định nghĩa phổ thông, một vị trí làm việc là một vị trí hoặc nơi làm việc trong một tổ chức hoặc cơ quan, nơi mà người lao động thực hiện một công việc cụ thể hoặc một nhóm công việc ổn định và lâu dài, thường xuyên, thường có sự lặp lại, và thường được đặt tên dựa trên chức danh và nhiệm vụ cụ thể.

Vị trí làm việc bao gồm bốn phần chính:

- Tên của vị trí làm việc (chức danh).

- Nhiệm vụ và quyền hạn mà người đảm nhiệm vị trí làm việc cần thực hiện (chức trách).

- Yêu cầu về trình độ và kỹ năng chuyên môn mà người đảm nhiệm vị trí làm việc cần đáp ứng (tiêu chuẩn).

- Mức lương: Mức lương tương ứng với chức danh, chức trách và tiêu chuẩn của người đảm nhiệm công việc.

Ngoài các yếu tố trên, có các thành phần khác như các quy định đặc biệt áp dụng cho các vị trí làm việc cụ thể, bao gồm các yêu cầu về chức trách, tiêu chuẩn, và các phụ cấp được áp dụng, cũng như các điều kiện để đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả (bao gồm trang thiết bị làm việc và quá trình hợp tác trong việc thực hiện công việc).

Vị trí công việc trong các cơ quan, tổ chức, và đơn vị có thể được phân loại theo hai tiêu chí chính:

* Phân loại theo tính chất công việc:

- Chức danh và vị trí công việc bao gồm các loại sau:

  - Vị trí lãnh đạo và quản lý.

  - Vị trí thực hiện và thực thi (dựa trên chuyên môn và nghiệp vụ).

  - Vị trí hỗ trợ và phục vụ.

Mỗi vị trí công việc trong mỗi đơn vị cụ thể đều có một mô tả công việc cụ thể, bao gồm các yêu cầu về phẩm chất, trình độ, và khả năng, cũng như kiến thức tương ứng đối với một ngạch công chức cụ thể. Trong đó, một số vị trí đảm nhiệm vai trò lãnh đạo và quản lý, trong khi các vị trí khác đảm nhiệm nhiệm vụ thực hiện và hỗ trợ, phục vụ. Thực tế, số lượng vị trí công việc thực thi, hỗ trợ và phục vụ thường nhiều hơn so với các vị trí lãnh đạo và quản lý.

* Phân loại theo số lượng người đảm nhận vị trí công việc:

- Vị trí công việc do một người đảm nhiệm.

- Vị trí công việc do nhiều người đảm nhiệm.

- Vị trí công việc kiềm nhiệm.

Một vị trí công việc có thể có nhiều nhiệm vụ khác nhau, do đó có thể có nhiều vị trí công việc khác nhau trong một cơ quan hoặc tổ chức. Liên quan đến tính chất công việc, nhiều vị trí công việc khác nhau có thể tồn tại với các yêu cầu công việc riêng biệt. Cụ thể hơn, giữa các cơ quan từ cấp trung ương đến địa phương, có sự phân cấp về các vị trí công việc. Dẫn đến việc cùng một loại công việc có thể tồn tại ở các cấp bậc khác nhau trong các cơ quan khác nhau.

Xác định vị trí công việc có ý nghĩa quan trọng, vì nó cho phép xác định cần bao nhiêu vị trí công việc và bao nhiêu người để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Vị trí công việc thường được mô tả trong bản mô tả công việc, đồng thời nói lên yêu cầu về khả năng và trình độ cần thiết để thực hiện công việc đó.

 

1.2. Chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp là cách xác định trình độ chuyên môn và năng lực chuyên môn của viên chức trong từng lĩnh vực đặc thù (theo quy định tại Điều 8, Luật Viên chức năm 2010). Thông tin này được sử dụng như một cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

 

2. Vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp lĩnh vực tài nguyên môi trường

Vào ngày 29/9/2023, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 10/2023/TT-BTNMT, chứa hướng dẫn liên quan đến vị trí công việc có tính chất lãnh đạo và quản lý, cũng như các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, và cơ cấu của viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các tổ chức trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc ngành công lập.

Chi tiết hơn, danh mục các vị trí công việc và chức danh nghề nghiệp của viên chức trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được liệt kê chi tiết tại Phụ lục II của Thông tư 10/2023/TT-BTNMT như sau:

STT Tên vị trí việc làm Hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng

1

Địa chính viên hạng I

Hạng I

2

Địa chính viên hạng II

Hạng II

3

Địa chính viên hạng III

Hạng III

4

Địa chính viên hạng IV

Hạng IV

5

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng I

Hạng I

6

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II

Hạng II

7

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

Hạng III

8

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV

Hạng IV

9

Xử lý viên ô nhiễm môi trường hạng I

Hạng I

10

Xử lý viên ô nhiễm môi trường hạng II

Hạng II

11

Xử lý viên ô nhiễm môi trường hạng III

Hạng III

12

Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng I

Hạng I

13

Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng II

Hạng II

14

Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng III

Hạng III

15

Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng IV

Hạng IV

16

Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng I

Hạng I

17

Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng II

Hạng II

18

Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng III

Hạng III

19

Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng IV

Hạng IV

20

Đo đạc bản đồ viên hạng I

Hạng I

21

Đo đạc bản đồ viên hạng II

Hạng II

22

Đo đạc bản đồ viên hạng III

Hạng III

23

Đo đạc bản đồ viên hạng IV

Hạng IV

24

Viễn thám viên hạng II

Hạng II

25

Viễn thám viên hạng III

Hạng III

26

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II

Hạng II

27

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III

Hạng III

28

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV

Hạng IV

29

Kiểm chuẩn thiết bị viên hạng I

Hạng I

30

Kiểm chuẩn thiết bị viên hạng II

Hạng II

31

Kiểm chuẩn thiết bị viên hạng III

Hạng III

32

Phân tích thí nghiệm viên hạng I

Hạng I

33

Phân tích thí nghiệm viên hạng II

Hạng II

34

Phân tích thí nghiệm viên hạng III

Hạng III

 

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp lĩnh vực tài nguyên môi trường

Theo quy định, việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được thực hiện theo những quy tắc được nêu rõ tại khoản 3 của Điều 4 trong Nghị định số 106/2020/NĐ-CP về vị trí công việc và số lượng người làm việc trong các tổ chức ngành công lập.

Cụ thể, quá trình xác định cơ cấu viên chức dựa trên:

- Danh mục các vị trí công việc cụ thể.

- Mức độ phức tạp của các nhiệm vụ tương ứng với từng vị trí công việc.

- Tiêu chuẩn và các chức danh nghề nghiệp của viên chức tương ứng với từng vị trí công việc.

 

4. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong ĐVSN công lập

Việc xác định vị trí công việc và số lượng nhân viên trong các tổ chức công lập phải tuân theo những nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Nghị định 106/2020/NĐ-CP. Cụ thể, các nguyên tắc này gồm:

- Tuân thủ nghiêm ngặt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật về xác định vị trí công việc, số lượng nhân viên, và cải thiện hiệu suất làm việc trong các tổ chức công lập.

- Sự phù hợp với nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của tổ chức công lập.

- Đảm bảo tính khoa học, khách quan, và minh bạch, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên và công nhân viên trong các tổ chức công lập.

- Bảo đảm một người làm việc được giao đủ khối lượng công việc để thực hiện trong khoảng thời gian làm việc quy định. Những vị trí công việc không đủ khối lượng công việc để một người làm việc thực hiện theo thời gian làm việc chuẩn thì phải được bố trí kiêm nhiệm.

- Đảm bảo một cơ cấu tổ chức hợp lý, trong đó, số lượng nhân viên tại các vị trí công việc và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung phải chiếm ít nhất 65% tổng số nhân viên trong tổ chức công lập.

Thông tư 10/2023/TT-BTNMT sẽ có hiệu lực từ ngày 20/11/2023.

Bài viết liên quan: Chính sách trả lương theo vị trí việc làm của cán bộ công chức, viên chức?

Mọi thắc mắc về mặt pháp lý vui lòng liên hệ đến số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!