- 1. Khái quát chung về khiếu nại
- 2. Hình thức khiếu nại quyết định kỷ luật
- 3. Thủ tục giải quyết khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức:
- 3.1 Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
- 3.2 Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
- 3.3 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
- 3.4 Xác minh nội dung khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
- 3.5 Tổ chức đối thoại khi giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
- 3.6 Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
- 4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu được quy định như thế nào?
- 5. Giải quyết khiếu nại lần hai được quy định như thế nào?
- 6. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai được quy định như thế nào?
- 7. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính
- 8. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đói với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.
Căn cứ theo Luật Khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội; Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật khiếu nại.
Quy định cụ thể như sau:
Điều 49 Luật Khiếu nại quy định: Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
1. Khái quát chung về khiếu nại
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khiếu nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức theo thủ tục luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái với pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Hình thức khiếu nại quyết định kỷ luật
Căn cứ theo điều 49 Luật khiếu nại 2011 quy định hình thức khiếu nại như sau:
Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn trong khiếu nại phải ghi rõ ngày tháng năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
Theo đó, hình thức thực hiện bằng đơn. Đơn khiếu nại phải trình bày đầy đủ về hình thức, nội dung bao gồm: ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại.
Đơn khiếu nại lần đầu sẽ được gửi đến người ra quyết định kỷ luật. Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Khi việc giải quyết khiếu nại lần đầu đạt được kết quả, người khiếu nại gửi đơn khiếu nại lần hai đến cơ quan có thẩm quyền khiếu nại lần hai để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
3. Thủ tục giải quyết khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức:
3.1 Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Khiếu nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức đề nghị với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét quyết định cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Về thời hiệu khiếu nại quy định tại Điều 48 Luật khiếu nại như sau:
Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày. kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.
Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức, nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung lý do khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
(Quy định tại điều 48 Luật khiếu nại 2011).
3.2 Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thị lý giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.
Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lysl đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
3.3 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại lần hai.
Bộ trưởng bộ nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
3.4 Xác minh nội dung khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau đây:
Trực tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quytes định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Nếu xét thấy nội dung khiếu nại đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.
- Trường hợp nội dung khiếu nại chưa được xác định rõ thì tự mình hoặc người có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung khiếu nại.
Việc xác minh nội dung khiếu nại phải thành lập bằng văn bản, báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Sau khi có kết quả xác minh nội dung khiếu nại thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
3.5 Tổ chức đối thoại khi giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, trước khi ra quyết định khiếu nại phải tổ chức đối thoại với người khiếu nại. Thành phần tham gia đối thoại bao gồm: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, những người khác có liên quan. kết quả đối thoại là một trong những căn cứ để giải quyết khiếu nại.
Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.
Việc đối thoại phải được thành lập thành văn bản, biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ giải quyết khiếu nại.
(Theo điều 53. Tổ chức đối thoại, Luật khiếu nại 2011)
3.6 Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:
Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ban hành.
Quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật bao gồm:
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai.
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành.
Khi có quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai giải quyết đến toàn thể cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đó; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu được quy định như thế nào?
Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải đưa ra các quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
- Ngày, tháng, năm ra quyết định;
- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
- Nội dung khiếu nại;
- Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
- Kết quả đối thoại;
- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
- Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
- Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật bị khiếu nại;
- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
- Quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan.
5. Giải quyết khiếu nại lần hai được quy định như thế nào?
Người có thẩm quyền khiếu nại lần hai có trách nhiệm sau đây:
- Yêu cầu người ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại báo cáo việc xem xét kỷ luật và giải quyết khiếu nại của người bị kỷ luật.
- Tự mình hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh nội dung phải được lập thành văn bản và báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
- Chủ trì tổ chức đối thoại với người khiếu nại. Thành phần tham gia đối thoại bao gồm:
+ Người khiếu nại;
+ Người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại;
+ Người bị khiếu nại.
Nội dung đối thoại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 53 của Luật Khiếu nại 2011.
6. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai được quy định như thế nào?
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có những nội dung sau đây:
- Ngày, tháng, năm ra quyết định;
- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
- Nội dung khiếu nại;
- Kết quả xác minh;
- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
- Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người bị kỷ luật và giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
- Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ban hành.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng thanh tra chính phủ và Bộ trưởng Bộ nội vụ.
7. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính
Quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật bao gồm:
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai;
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.
Trườn hợp ông chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc mà không đồng ý với quyết định iair quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai theo quy định tại Điều 50 của Luật khiếu nại mà không được giửi quyết thì có quyền kởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
8. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đói với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.
Khi giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu pháp luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố quyết định giải quyết đến toàn thể cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; áp dụng các biện pháp thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đó; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Từ những phân tích trên, căn cứ theo Luật Khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội;
Nghị định số 124/2020/NDD-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại và thông tư 07/2013/TT-TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, quy định cụ thể như sau:
Theo điều 17 Nghị định 124/2020/NĐ-CP:
1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.
Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
2. Nội dung kiểm tra lại bao gồm:
a) Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính, ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
b) Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính, ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
c) Nội dung của quyết định hành chính, việc thực hiện hành vi hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ công chức;
d) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
3. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại là đúng thì người có thẩm quyền khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh.
Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét, đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.
Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tời tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!