1. Cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm gì đối với thực phẩm nhập khẩu ?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 15 /2018/NĐ-CP liên quan đến cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu được xác định là cơ quan được Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông hoặc Bộ Công thương giao hoặc chỉ định. Tuy nhiên, nếu trong một lô hàng nhập khẩu có nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều bộ thì cơ quan kiểm tra nhà nước là cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông giao hoặc chỉ định.
Quyền và trách nhiệm của cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:
- Quyết định áp dụng chuyển đổi phương thức kiểm tra: Cơ quan này có quyền quyết định chuyển đổi phương thức kiểm tra từ phương thức kiểm tra thông thường sang phương thức kiểm tra giảm sau khi đã kiểm tra chặt đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu đủ 03 lần. Sau đó, nếu kiểm tra tiếp theo vẫn chặt đạt yêu cầu, cơ quan sẽ áp dụng phương thức kiểm tra thông thường. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa quá trình kiểm tra khi lô hàng thực phẩm đã được chứng nhận an toàn sau một số lần kiểm tra.
- Tiến hành kiểm tra thực phẩm theo quy định: Cơ quan này thực hiện kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo phương thức và thủ tục được quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Điều này đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra đúng quy trình và đảm bảo tính chính xác của kết quả kiểm tra.
- Tuân thủ việc lấy mẫu, lưu mẫu: Cơ quan này đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về việc lấy mẫu và lưu mẫu thực phẩm nhập khẩu. Điều này đảm bảo tính đáng tin cậy và độ chính xác của quá trình kiểm tra.
- Thu phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm: Cơ quan này thu phí và lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Điều này đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để thực hiện quá trình kiểm tra thực phẩm nhập khẩu.
- Bảo đảm trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan: Cơ quan này đảm bảo nhân viên kiểm tra có trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra, xác nhận an toàn thực phẩm đối với các lô hàng, mặt hàng nhập khẩu. Điều này đảm bảo sự uy tín và đáng tin cậy trong quá trình kiểm tra.
- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn: Cơ quan kiểm tra nhà nước chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương. Điều này giúp tăng cường sự đồng bộ và hiệu quả trong hoạt động kiểm tra nhà nước.
- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của chủ hàng: Nếu cơ quan kiểm tra nhà nước gây thiệt hại cho chủ hàng, họ phải hoàn trả toàn bộ phí kiểm nghiệm và phí kiểm tra, đồng thời bồi thường thiệt hại cho chủ hàng theo quy định của pháp luật. Điều này bảo vệ quyền lợi của chủ hàng khi xảy ra tranh chấp trong quá trình kiểm tra.
- Lưu trữ hồ sơ kiểm tra: Cơ quan này phải lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật và xuất trình hồ sơ lưu trữ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Điều này giúp bảo đảm tính minh bạch và tốc độ truy xuất thông tin khi cần thiết.
- Thực hiện báo cáo 06 tháng/ lần: Cơ quan kiểm tra nhà nước phải thực hiện báo cáo 06 tháng/ lần về bộ quản lý chuyên ngành tương ứng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nếu có cảnh báo từ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương của Việt Nam hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất, cơ quan kiểm tra phải báo cáo đột xuất về kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu đối với thực phẩm nhập khẩu. Điều này giúp tăng cường sự giám sát và quản lý đối với hoạt động kiểm tra thực phẩm nhập khẩu.
Tóm lại, quy định tại Điều 15 Nghị định 15/2018/NĐ-CP cụ thể quy định về cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu và quyền, trách nhiệm của cơ quan này nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng của thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.
2. Việc kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo phương thức nào?
Tại Điều 16 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy định về phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu. Theo đó, khi tiến hành hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra Nhà nước có thể thực hiện theo một trong các phương thức dưới đây:
- Phương thức kiểm tra giảm: Cơ quan kiểm tra Nhà nước có thể thực hiện kiểm tra hồ sơ tối đa là 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 01 năm. Việc chọn lô hàng kiểm tra sẽ được thực hiện ngẫu nhiên bởi cơ quan hải quan. Phương thức này áp dụng cho lô hàng, mặt hàng đã đạt một trong các điều kiện sau:
+ Đã được xác nhận đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước đã ký kết Điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm mà Việt Nam là thành viên; hoặc có kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Đã có 03 lần kiểm tra liên tiếp trong vòng 12 tháng đạt yêu cầu nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường.
+ Được sản xuất trong các cơ sở áp dụng hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương.
- Phương thức kiểm tra thông thường: Áp dụng cho tất cả mặt hàng của lô hàng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định phải áp dụng phương thức kiểm tra giảm hoặc kiểm tra chặt.
- Phương thức kiểm tra chặt: Áp dụng đối với lô hàng, mặt hàng nhập khẩu trong các trường hợp sau:
+ Lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu tại lần kiểm tra trước đó.
+ Lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra (nếu có).
+ Có cảnh báo từ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất.
- Chuyển đổi phương thức kiểm tra: Có thể chuyển từ phương thức kiểm tra chặt sang phương thức kiểm tra thông thường trong các trường hợp:
+ Sau khi áp dụng phương thức kiểm tra chặt 03 lần liên tiếp mà kết quả đạt yêu cầu nhập khẩu.
+ Khi có văn bản thông báo ngừng kiểm tra chặt từ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công Thương của Việt Nam.
Tóm lại, Điều 16 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định các phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu và điều kiện áp dụng từng phương thức để đảm bảo an toàn thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.
3. Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu thì phải làm sao?
Tại Điều 20 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu thì sẽ có thể áp dụng các bước sau để xử lý những thực phẩm này:
Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu:
Sau khi hoàn tất việc xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước, chủ hàng có trách nhiệm báo cáo cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố bằng cách cung cấp một trong các giấy tờ sau:
- Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất.
- Biên bản tiêu hủy có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa chủ hàng với bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng lô hàng, mặt hàng.
- Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu không được sử dụng lô hàng, mặt hàng đó làm thực phẩm.
Nếu muốn nhập khẩu vào Việt Nam sau khi đã khắc phục lỗi của sản phẩm hoặc lỗi ghi nhãn, chủ hàng có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra:
Đối với phương thức kiểm tra giảm, hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
- Bản tự công bố sản phẩm.
- 03 thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chính hợp pháp hóa lãnh sự một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực tại thời điểm nộp.
- Giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (nếu áp dụng cho thực phẩm có nguồn gốc thủy sản và động vật trên cạn).
Đối với phương thức kiểm tra thông thường và phương thức kiểm tra chặt, hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
- Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định.
- Bản tự công bố sản phẩm.
- 03 thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường.
- Bản sao danh mục hàng hóa (packing list).
- Giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (nếu áp dụng cho thực phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định này).
Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp khắc phục lỗi nhưng lô hàng, mặt hàng vẫn không đạt yêu cầu nhập khẩu, phải áp dụng một trong hai hình thức xử lý quy định tại điểm c và d khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm năm 2010, bao gồm tái xuất hoặc tiêu hủy.
Tham khảo thêm: Vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm có phạm tội không? Liên hệ qua tổng đài: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được Luật Minh Khuê hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.