Anh ta đã đưa trước cho tôi 20 triệu và số còn lại sẽ đưa trong vòng 2 năm đến nay đã hơn 2 năm anh ta ly hôn được với tôi và cũng không giữ đúng lời như trong giấy hẹn hoàn cảnh của mẹ con tôi sau khi ly hôn cũng khó khăn vì anh ta cũng không chu cấp cho con tôi như thoả thuận sau khi ly hôn. Vậy tôi có thể gửi tờ giấy mượn tiền có chữ ký của anh ta ra toà án được không?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: P.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

giấy mượn tiền viết tay có đòi được không?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015;

Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định".

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận của bên cho vay và bên vay về việc bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn,bên vay có nghĩa vụ hoàn trả tài sản cùng loại, đúng số lượng, chất lượng cho bên cho vay.

Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về hình thức của hợp đồng vay, nó có thể lập thành văn bản, giao kết bằng lời nói nhưng pháp luật lại quy định là hợp đồng vay tài sản là hơp đồng thực tế, nghĩa là bên vay phải chuyển giao tài sản cho bên vay hợp đồng mới có hiệu lực trên thực tế. Tại Điều 464 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền sở hữu đối với tài sản vay.

"Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay

Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó."

Căn cứ vào quy định này, bên cho vay là chủ sở hữu tài sản kể từ thời nhận được tài sản vay và tương đương với nó thì bên cho vay chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình. Còn nếu như chưa giao tài sản vay cho bên vay thì quyền sở hữu tài sản bản chất vẫn thuộc về bên cho vay. Do đó, khi chưa có sự chuyển giao tài sản thì chưa phát sinh quyền sở hữu tài sản đối với bên vay, như vậy hợp đồng vay chưa có hiệu lực trên thực tế.

Căn cứ vào các phân tích trên, tình huống của chị là chị và chồng chị có viết tay về việc chồng chị vay của chị 100 triệu, nhưng ở đây đã có sự chuyển giao tài sản từ chị sang chồng chị chưa hay đây chỉ là giấy tờ mang tính chất hình thức, là khoản tiền chồng chị đưa ra để chị đồng ý ly hôn.

Ở đây chị cần xác định rõ là khi chị cho chồng chị vay 100 triệu đồng là chị đã giao 100 triệu đó cho chồng chị rồi và giờ đến hạn, chồng chị không trả cho chị khoản tiền đấy thì chị có quyền đòi chồng chị, nếu anh ấy không trả thì chị có quyền khởi kiện anh đấy ra Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc trên.

Còn nếu như chỉ có giấy viết tay thỏa thuận của hai vợ chồng là chị sẽ cho chồng chị vay 100 triệu đồng nhưng trên thực tế chị chưa chuyển giao 100 triệu đồng này cho chồng chị thì hợp đồng vay kia chưa có hiệu lực trên thưc tế và chị sẽ không thể khởi kiện ra Tòa để đòi số tiền trên được vì trên thực tế hợp đồng vay chưa có hiệu lực vì chưa có sự chuyển giao tài sản giữa bên cho vay cho bên vay nên cũng sẽ không phát sinh nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với bên cho vay. Do đó chị không thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án giải quyết được.

Chị chỉ có thể yêu cầu chồng chị thực hiện những gì mà hai vợ chồng đã thỏa thuận trước khi ly hôn bằng cách là gặp trực tiếp hoặc gọi điện thoại chứ không thể áp dụng quyền lực nhà nước để yêu cầu chồng chị thực hiện các thỏa thuận này được.

Chị có thể khởi kiện yêu cầu chồng chị về vấn đề liên quan đến cấp dưỡng cho con khi mà chồng chị không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định tại Khoản 5 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

"Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

...

5. Tranh chấp về cấp dưỡng

..."

3. Nghĩa vụ của bên cho vay

Bên cho vay có các nghĩa vụ sau đây:

  • Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
  • Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ hợp đồng vay có kỳ hạn quy định tại Điều 470 Bộ Luật dân sự 2015 hoặc luật khác có liên quan quy định khác

4. Nghĩa vụ của bên vay

  • Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ và ngược lại, nếu được bên cho vay đồng ý.
  • Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
    • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Mẫu giấy vay tiền hợp pháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ..., tại ....... , hai bên chúng tôi gồm có:

1. Bên cho vay: (Sau đây gọi tắt là bên A)

Ông :........................ Sinh ngày :................

CMND số :............. cấp ngày ... tháng ... năm ... tại .........

>> Xem thêm: Vay tín chấp không có khả năng trả nợ có bị khởi tố hình sự không ?

Hộ khẩu thường trú :..............................................................

Chỗ ở hiện tại:........................................................................

Bà:........................ Sinh ngày:................

CMND số :..................... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại .....

Hộ khẩu thường trú :..............................................................

Chỗ ở hiện tại: ........................................................................

Ông ….. và bà …… là vợ chồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số …………….. do …………………………. cấp ngày ... tháng ... năm ...



2. Bên vay: (Sau đây gọi tắt là bên B)

Ông :........................ Sinh ngày:................

CMND số :..................... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại .....

Hộ khẩu thường trú :..............................................................

Chỗ ở hiện tại:........................................................................

Bà:........................ Sinh ngày:................

CMND số :..................... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ......

Hộ khẩu thường trú :..............................................................

Chỗ ở hiện tại: ........................................................................

Ông ….. và bà …… là vợ chồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số …… do …… cấp ngày ... tháng ... năm ...

Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký Giấy vay tiền với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Số tiền cho vay:

Bên A đồng ý cho bên B vay và Bên B đồng ý vay của Bên A số tiền: …… VNĐ (Bằng chữ: ………)

Điều 2: Thời hạn cho vay:

- Thời hạn cho vay là …………. (tháng)……… kể từ ngày ký hợp đồng này.

- Ngay sau khi ký Giấy vay tiền này, Bên A sẽ giao toàn bộ số tiền ………. cho Bên B

- Bên A thông báo cho Bên B trước ... tháng khi cần Bên B thanh toán số tiền đã vay nêu trên.

Điều 3: Lãi suất cho vay và phương thức trả nợ:

- Lãi suất được hai bên thỏa thuận là ….%/tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

- Khi đến hạn trả nợ, nếu Bên B không trả cho Bên A số tiền vay nêu trên thì khoản vay sẽ được tính lãi suất là …%/tháng

- Thời hạn thanh toán nợ không quá ….. ngày trừ khi hai bên có sự thỏa thuận khác.

- Bên B sẽ hoàn trả số tiền đã vay cho Bên A khi thời hạn vay đã hết. Tiền vay sẽ được Bên B thanh toán trực tiếp cho bên A hoặc thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng do Bên A chỉ định.

- Thỏa thuận khác: (thỏa thuận gì thì ghi vào, ví dụ trả lãi theo tháng, quí hay tới hạn, vốn cho trả dần hay trả 01 lần khi tới hạn..........; Tài sản bảo đảm cho khoản vay: ………………………..; Có thể viết sẵn giấy ủy quyền để sử dụng, chuyển nhượng một ngôi nhà hay tài sản nào đó (có chữ ký và công chứng theo quy định pháp luật) cho bên cho vay – nếu cần).

Điều 4: Mục đích vay

Mục đích vay số tiền nêu trên là để Bên B để sử dụng vào mục đích ……….

Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp

Nếu phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Giấy vay tiền này, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau và đảm bảo đúng quy định pháp luật; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Cam kết của các bên

Bên A cam kết:

- Bên A tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận lại tài sản vay;

- Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

- Việc vay và cho Bên B vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A;

- Bên A cam kết sẽ thực hiện đúng theo Giấy vay tiền này, nếu vi phạm thì sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

Bên B cam kết:

- Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích đã nêu ở trên;

- Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn theo quy định pháp luật (nếu có);

- Bên Bcam kết thực hiện đúng theo Giấy vay tiền này, nếu vi phạm thì sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

- Trường hợp Bên B chết/mất tích thì người còn lại hoặc những người thừa kế theo pháp luật của Bên B sẽ chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện Giấy vay tiền này.

Điều 7: Điều khoản cuối cùng

- Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc ký Giấy vay tiền này.

- Mọi sửa đổi, bổ sung Giấy vay tiền chỉ có giá trị pháp lý khi được các bên thoả thuận và xác lập bằng văn bản. Những điều khoản không được sửa đổi bổ sung sẽ được thực hiện theo giấy vay tiền này.

- Hai bên đã tự đọc lại Giấy vay tiền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy vay tiền và ký tên, điểm chỉ vào Giấy vay tiền này.

- Giấy vay tiền này có hiệu lực kể từ ngày các bên cùng ký, được lập thành … (…) bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho mỗi bên …(…) bản để thực hiện.

BÊN CHO VAY

(Ký, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

BÊN VAY

(Ký, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ