Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về quyền nuôi con, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 

2. Luật sư tư vấn:

Điều 45 Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định về thời hạn tự nguyện thi hành án như sau:

1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

2. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng ngay biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này.

Như vậy, trong vòng 10 ngày kể từ ngày vợ chồng bạn có Quyết định ly hôn của tòa án thì 2 bên có nghĩa vụ thực hiện tất cả các nghĩa vụ đã được ấn định. Theo như thông tin bạn cung cấp thì tòa án đã trao cho bạn quyền trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn, vì vậy chồng bạn có nghĩa vụ phải giao con cho bạn. Nếu hết thời hạn tự nguyện thi hành án nói trên mà chồng bạn vẫn không thực hiện nghĩa vụ thì bạn có thể lựa chọn thỏa thuận lại với chồng một lần nữa, đề nghị anh ấy giao con theo quy định của pháp luật, trong trường hợp không thỏa thuận được thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Đơn yêu cầu thi hành án được gửi lên Chi cục thi hành án cấp quận/huyện nơi đã thực hiện xét xử vụ việc ly hôn của vợ chồng bạn. 

Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 như sau:

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn mới hoàn tất thủ tục ly hôn được 01 tháng, do đó, căn cứ theo quy định trên thì bạn vẫn còn thời hạn để gửi đơn yêu cầu thi hành án. 

Mẫu đơn yêu cầu Thi hành án dân sự theo Thông tư số 01/2016/TT-BTP như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

                Kính gửi:  Cục/Chi cụcThi hành án dân sự................................................. 

Họ và tên người yêu cầu thi hành án:...........................địa chỉ: .................................. 

Họ và tên người được thi hành án ...............................địa chỉ:.................................... 

Họ và tên người phải thi hành án .................................địa chỉ:.................................... 

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

........................................................................................................................................

2. Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

3. Các tài liệu kèm theo

- Bản án, Quyết định số ..................ngày  ...tháng .....năm ....... của .............................. 

- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).

- Tài liệu có liên quan khác ............................................................................................... 

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................. 

                                                                      .....................Ngày.......tháng......năm 20........

Người yêu cầu thi hành án

     (Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)   

Sau khi được giao con, chồng cũ của bạn vẫn có quyền thăm nom, chăm sóc con theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, n ếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê