1. Khi ly hôn ai là người nuôi con, tài sản sẽ được chia như thế nào ?

Thưa Luật sư! Chúng tôi quyết định ly hôn với nhau vì không thế tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chồng tôi là người rất gia trưởng, cái gì anh cũng cho là mình đúng rồi thường xuyên đánh tôi. Tôi rất muốn ly hôn và chồng tôi cũng đồng ý.
Vậy Luật sư cho hỏi làm thế nào để giành được quyền nuôi con (con được 7 tuổi). Tài sản sẽ được chia như thế nào (chúng tôi có 1 căn nhà, 1 mảnh đất và 2 cái xe ô tô).
Cảm ơn Luật sư rất nhiều!

Luật sư tư vấn:

Trường hợp hai vợ chồng quyết định ly hôn vì không thể chung sống với nhau được nữa thì phải làm đơn ly hôn gửi lên Toà án nhân dân có thẩm quyền. Theo như thông tin chị cung cấp thì hai vợ chồng quyết định ly hôn có nghĩa là đều mong muốn, đồng thuận ly hôn nhưng các vấn đề về nuôi con và tài sản không thể đi đến thoả thuận thì sẽ nhờ Toà án giải quyết.

- Thủ tục giải quyết ly hôn thuận tình:

Đối với trường hợp ly hôn thuận tình được pháp luật quy định tại điều 55, Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Vậy ly hôn thuận tình là sự tự nguyện ly hôn của cả hai bên và đã thoả thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đảm bảo được quyền lợi của mẹ và con thì Toà án công nhân thuận tình ly hôn. Còn nếu không thoả thuận được về tài sản và quyền nuôi con thì Toà án giải quyết việc ly hôn (việc Toà án giải quyết việc ly hôn này không nói rõ là sẽ xử lý cụ thể như thế nào nhưng sẽ có hai trường hợp như sau: Thứ nhất là tiếp tục thụ lý ly hôn thuận tình và Toà án đứng ra quyết định về các vấn đề tranh chấp; Thứ hai là đề nghị vợ hoặc chồng làm đơn ly hôn đơn phương).

Để ly hôn được cần các giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn

+ Giấy đăng ký kết hôn bản chính

+ Chứng minh thư, sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

+ Bản sao giấy khai sinh của con

+ Bản sao công chứng các giấy tờ về tài sản như: sổ đỏ, giấy đăng ký xe...

Sau đó nộp lên Toà án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng (cư trú: là nơi thường trú và tạm trú)

- Làm sao để giành được quyền nuôi con?

Con của chị hiện tại được 7 tuổi, như vậy theo quy định của pháp luật thì phải xem xét ý kiến của con, có nghĩa là khi con 7 tuổi thì con có quyền lựa chọn được ở với ai, các bên phải tôn trọng quyền quyết định này của con. Căn cứ theo khoản 2, điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Ngoài sự quyết định của con ra thì chị phải chứng minh mình có đủ điều kiện nuôi con, điều kiện của chị phải tốt hơn chồng chị về các mặt như sau:

+ Mặt vật chất: Trong vấn đề này chị phải có kinh tế ổn định (có thu nhập tốt), có nhà cửa, có môi trường sống tốt...

+ Mặt tinh thần: Trong vấn đề này thì tình cảm của chị dành cho con phải nhiều hơn chồng, chị không có hành vi đánh đập, hành hạ con, luôn luôn giành tình cảm cho con...

- Tài sản sẽ được chia như thế nào ?

Đối với tài sản chung của hai vợ chồng sẽ được chia theo quy định của pháp luật nếu hai vợ chồng không thể thoả thuận được với nhau, căn cứ theo khoản 2, điều 59, Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Theo như thông tin chị chia sẻ thì chồng chị là người gia trưởng, thường xuyên đánh đập chị thì anh đã có hành vi bạo lực gia đình vi phạm pháp luật. Như vậy rất có thể chồng chị sẽ được chia phần ít hơn của chị vì do lỗi thuộc về chồng chị.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Quyền nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, cháu kết hôn được gần một năm, đã có một đứa con hiện nay được 5 tháng tuổi, vì hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, chồng cháu đi ngoại tình bên ngoài từ lúc chúng cháu kết hôn đến tận bây giờ,thậm chí còn về mắng chửi, lăng mạ, xúc phạm cháu và gia đình cháu, có lúc còn đánh đập cháu.
Còn gia đình chồng cháu đối xử quá sức chịu đựng của cháu, có nhiều câu lăng mạ cháu và gia đình nhà đẻ, dọa dẫm nên cháu không thể tiếp tục chung sống. Cháu muốn ly hôn nhưng sợ không được quyền nuôi dưỡng con cái ?
Cháu mong được luật sư tư vấn giúp cháu ạ. Cháu xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.C

>> Luật sư tư vấn ly hôn, giành quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện nay bạn muốn ly hôn và lo lắng về việc không được nuôi con 5 tháng tuổi sau khi ly hôn. Chúng tôi tư vấn như sau:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân bằng một bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án (Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ). Nếu vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì một bên hoặc cả hai bên vợ chồng có quyền ly hôn. Do đó, trường hợp của bạn, chồng bạn ngoại tình, mắng chửi, lăng mạ, xúc phạm, đánh đập bạn và gia đình bạn; gia đình chồng đối xử quá sức chịu đựng của bạn, có nhiều câu lăng mạ bạn và gia đình nhà bạn... Điều này chứng tỏ chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên bạn hoàn toàn có quyền và có thể ly hôn.

Việc nuôi con sau khi ly hôn:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, về nguyên tắc, sau khi ly hôn mà con bạn mới 5 tháng tuổi thì quyền nuôi con sẽ thuộc về người mẹ trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Nếu chồng bạn hoặc gia đình chồng giành quyền nuôi con thì bạn nên cung cấp các thông tin về điêu kiện vật chất, tinh thần bạn giành cho con, những căn cứ chứng minh chồng bạn ngoại tình, mắng chửi, lăng mạ, xúc phạm, đánh đập bạn và gia đình bạn; gia đình chồng đối xử quá sức chịu đựng của bạn, có nhiều câu lăng mạ bạn và gia đình nhà bạn... (yếu tố văn hóa của gia đình nhà chồng) có thể ảnh hưởng đến sự phát triển về tinh thần của con. Sau đó, Tòa án sẽ có quyết định cuối cùng.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Cha ruột có được nhận quyết định ly hôn cho con tại tòa ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: tôi hiện nay 38 tuổi, đã có gia đình và 2 con nhưng do cuộc sống vợ chồng không hạp nhau nữa, chúng tôi đã li thân 2 năm rồi. Và chúng tôi đã thống nhất với nhau ra toà làm thủ tục ly hôn, ra toà án đã hoà giải lần 1 không thành, đến hẹn ra toà lần thứ 2 thì toà đồng ý cho vợ chồng tôi ly hôn và hẹn đúng 8 ngày sau đến lấy quyết định ly hôn.
Tôi không bắt chồng tôi phải chu cấp gì hết, và chồng tôi được quyền thăm con bình thường (vì 2 con tôi ở với tôi), nhưng đến ngày tôi đi lấy quyết định thì cha ruột của tôi xuống toà lấy trước tôi rồi (vì có sự quen biết và thân thiết nên toà đã đưa quyết định cho cha tôi), trong hoàn cảnh này tôi phải làm sao và bằng cách nào để xin quý toà cho tôi nhận được quyết định từ toà án? thủ tục pháp lý ra sao?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi.Tôi xin cảm ơn.
Người gửi: H.V

Trả lời:

Trường hợp của bạn là thuận tình ly hôn nên tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và đây là quyết định giải quyết việc dân sự.

Cách đơn giản nhất là bạn lấy quyết định ly hôn từ cha ruột của bạn.

Nếu không, căn cứ vào điều 315, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, sửa đổi , bổ sung năm 2011 (văn bản mới: Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) quy định:

“Điều 315. Quyết định giải quyết việc dân sự

1. Quyết định giải quyết việc dân sự phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Toà án ra quyết định;

c) Họ, tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án;

d) Tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết;

e) Tên, địa chỉ của người có liên quan;

g) Nhận định của Toà án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu;

h) Căn cứ pháp luật để giải quyết việc dân sự;

i) Quyết định của Toà án;

k) Lệ phí phải nộp.

2. Quyết định giải quyết việc dân sự phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án có thẩm quyền, người yêu cầu giải quyết việc dân sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định đó trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.”

Như vây, theo khoản 2 điều 315 nêu trên thì tòa án sẽ phải tống đạt quyết định giải quyết việc dân sự cho bạn chứ không phải cha bạn. Do đó, bạn có thể đến tòa án yêu cầu đươc tiếp nhận quyết định giải quyết ly hôn với lý do bạn chưa được tống đạt khi đó tòa án sẽ có trách nhiệm giải quyết cho bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Chồng không giao con theo quyết định ly hôn xử lý thế nào ?

Luật sư tư vấn luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định (Luật thi hành án dân sự 2008 26/2008/QH12 )

1. Chấp hành viên ra quyết định buộc giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định. Trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương đó thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án.

2. Trường hợp người phải thi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên không giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng. Hết thời hạn đã ấn định mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.

Như vậy, với trường hợp của bạn, bạn gửi đơn lên Cục Thi hành án dân sự yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với người chồng.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Có đăng ký tạm trú tại tỉnh khác có thể ly hôn tại đó được không?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi muốn hỏi là làm đơn đồng thuận ly hôn mà tên vợ chồng còn nằm trong hộ khẩu cha mẹ 2 bên (chỉ đăng ký tạm trú, không có tạm vắng) thì phải làm sao?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Người thư: Lieu Nguyen

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để giải quyết được vấn đề của bạn, bạn cần phải xác định được thẩm quyền sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn.

Theo đó:

+ Về thẩm quyền theo lãnh thổ:

Căn cứ khoản 1 điều 35 BLTTDS, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

Như vậy, trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi vợ (chồng) bạn cư trú, làm việc.

Ngoài ra, căn cứ điểm b) khoản 1 điều 35 BLTTDS sửa đổi bổ sung 2011:

“b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

Do vậy, vợ chồng bạn còn có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng để giải quyết.

Bạn cần hiểu rằng:

Theo quy định của Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú năm 2013):

“Điều 4. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 5 m2 sàn/01 người”.

Theo đó, nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc tạm trú.

Ngoài ra, thì không chỉ được nộp đơn ở nơi cư trú mà còn nơi làm việc của vợ (chồng) nữa.

Từ đó, thấy rằng để thực hiện thủ tục ly hôn của bạn có thể:

+ Gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi vợ (chồng) bạn cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú) hoặc làm việc.

+ Hoặc vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, sau khi thỏa thuận được thì gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng đang cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú) hoặc làm việc.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận luật sư hôn nhân gia đình - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?