Tình huống 1: Kính chào Luật sư, Tôi có em gái hiện đang ở xa và xin nhờ được Luật sư tư vấn cho việc hủy nhận con nuôi. Em gái tôi và chồng nhận nuôi cháu ruột của chồng là con nuôi, thực hiện thủ tục nhận con nuôi ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Trong giấy chứng nhận có cả tên em gái tôi và chồng với tư cách là bố mẹ nuôi. Hiện tại cả em gái tôi, chồng và con nuôi là thường trú nhân ở nước ngoài. Em gái tôi và chồng đang làm thủ tục ly dị, vì vậy em gái tôi muốn hủy quyền nuôi con nuôi, và xin nhờ Luật sư tư vấn những câu hỏi sau đây:

1. Em gái tôi có thể đơn phương xin huỷ việc nhận con nuôi khi chưa có quyết định li dị không?

2. Em gái tôi có thể đơn phương xin huỷ việc nhận con nuôi khi có quyết định li hôn không?

3. Nếu không được xin huỷ đơn phương mà cả chồng và con nuôi không chịu ký đơn thì có thể giải quyết theo cách nào?

4. Thủ tục xin huỷ kéo dài bao lâu kể từ khi nộp đơn? Có cách nào để huỷ nhanh nhất nếu hai người kia không đồng ý ký đơn?

5. Nếu không thể xin huỷ được thì có cách nào để em gái tôi không phải chịu trách nhiệm về cái An và không phải chia tài sản cho nó?

6. Hiện nay do đang ở xa và không về lại được Việt Nam, em gái tôi có thể ủy quyền cho Luật sư thay mặt em gái tôi để làm thủ tục hủy quyền nuôi con nuôi tại Việt nam không?

Trân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Luật Nuôi con nuôi 2010.

2. Luật sư tư vấn:

2.1 Điều kiện chấm dứt việc nuôi con nuôi

Căn cứ Điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về các căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nhận con nuôi mới nhất năm 2021 ? Điều kiện, thủ tục cho nhận con nuôi ?

“Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi

Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này.”

2.2 Ai là người có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

Căn cứ Điều 26 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi như sau:

“Điều 26. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

1. Cha mẹ nuôi.

2. Con nuôi đã thành niên.

3. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi.

4. Cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 của Luật này:

a) Cơ quan lao động, thương binh và xã hội;

b) Hội liên hiệp phụ nữ.”

Như vậy, theo quy định trên cha mẹ nuôi sẽ đồng thời cùng yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

2.3 Thẩm quyền giải quyết việc nhận nuôi con nuôi

Căn cứ Điều 10 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi như sau:

“Điều 10. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Đồng thời căn cứ các Điều 29, 35, 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết như sau:

“Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.”

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”

“Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;”

Thứ tư, Thời hạn tố tụng

Được quy định tại các Điều 361 đến Điều 375 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thời gian tố tụng giải quyết việc dân sự yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi từ 3-5 tháng. Tuy nhiên thời hạn này có thể kéo dài bởi các lý do theo luật định, sự vắng mặt của đương sự dẫn tới phải hoãn hoặc tạm đình chỉ vụ án sẽ là lý do kéo dài thời gian giải quyết tại tòa.

Thứ năm, Trách nhiệm của mẹ nuôi với con nuôi

Điều 24 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định hệ quả của việc nuôi con nuôi như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh ? Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ chồng hiện tại ?

“Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.”

Như vậy, Hiện nay cha mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định, có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con cho đến khi đủ 18 tuổi.

"Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội."

Thứ sáu, vấn đề tài sản của cha mẹ nuôi

Khi giải quyết ly hôn: Việc giải quyết thủ tục ly hôn chỉ chia tài sản giữa hai vợ chồng không có liên quan đến các con.

Về thừa kế: Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật. Do đó nếu không có mong muốn để lại tài sản cho con nuôi thì chị ấy có thể lập di chúc định đoạt tài sản của mình cho người khác, không để lại di sản thừa kế cho con nuôi. Trừ trường hợp con nuôi dưới 18 tuổi thì sẽ được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo quy định về dân sư: Em gái chị có thể tặng cho tài sản cho người khác.

Kết luận,

1. Theo các quy định trên cho thấy người mẹ không được quyền đơn phương yêu cầu mà phải có ý kiến của người cha nuôi.

2. Em gái của chị và chồng có quyền yêu cầu việc dân sự chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có đủ các Điều kiện quy định tại Điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010 đã nêu ở trên.

3. Thẩm quyền giải quyết việc chấm dứt việc nuôi con nuôi sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài.

4. Thời hạn tố tụng 3 – 5 tháng hoặc có thể kéo dài hơn vì các lý do theo luật quy định.

>> Xem thêm:  Thủ tục cải chính, thay đổi họ tên ? Cha mẹ nuôi có được thay đổi họ tên cho con nuôi không ?

5. Tài sản của cha mẹ nuôi có thể xử lý theo hướng tặng cho hoặc lập di chúc để không liên quan đến người con nuôi.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Con nuôi là gì ? Đăng ký nhận con nuôi như thế nào ? Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con?

Trả lời:

1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Câu hỏi: Hệ quả của việc nuôi con nuôi?

Trả lời:

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.

Câu hỏi: Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi?

Trả lời:

1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật nuôi con nuôi 2010