1. Vợ đã ly hôn có được hưởng thừa kế không ?

Xin chào Luật sư, tôi có vấn đề cần tư vấn như sau: Anh trai tôi mất năm 2015, để lại di sản là mảnh đất có diện tích 100m2; năm 1997 đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) mang tên anh trai tôi. Anh trai tôi kết hôn năm 1995; năm 2006 hai vợ chồng ly hôn, không giải quyết tài sản đó trong quyết định ly hôn). Năm 2016, mẹ tôi, vợ và con trai anh tôi ra văn phòng công chứng lập biên bản khai nhận di sản thừa kế, thống nhất cho mẹ tôi được hưởng di sản thừa kế 100m2 đất, trên đất có 1 ngôi nhà cấp 4.
Tôi xin hỏi việc vợ anh ấy đã ly hôn có là hàng thừa kế theo pháp luật nữa không, việc cùng các đồng thừa kế khác lập biên bản khai nhận di sản thừa kế trên có đảm bảo theo pháp luật không? Khi làm thủ tục sang tên trên GCNQSDĐ, mẹ tôi có phải nộp thuế thu nhập hay thuế trước bạ không?
Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cũng cấp, tài sản căn nhà 100m2 đó mua sau khi vợ chồng anh chị bạn kết hôn (vì vợ chồng anh chị bạn kết hôn năm 1995 và năm 1997 thì anh trai bạn mua nhà, đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Năm 2006 thì hai vợ chồng anh chị đã ly hôn nhưng lại không giải quyết tài sản là căn nhà đó trong quyết định ly hôn. Xem xét có hai khả năng có thể xảy ra:

- Thứ nhất, nếu căn nhà được mua bằng tiền của cả hai vợ chồng trong thời kì hôn nhân còn tồn tại và cũng không có giấy tờ gì anh trai bạn để lại chứng minh căn nhà mua bằng tiền của riêng người chồng thì khi ly hôn căn nhà đó được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng bởi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (văn bản mới: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) (vẫn còn hiệu lực tại thời điểm anh chị bạn ly hôn năm 2006 nhưng hiện nay đã hết hiệu lực) quy định tại khoản 2 Điều 95 về nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn:

"Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập".

Trong trường hợp này bạn không nói rõ sau khi ly hôn chị dâu bạn sau khi ly hôn còn ở căn nhà cùng con trai hay không? Trong quyết định ly hôn của hai anh chị không có việc chia tài sản là căn nhà có thể do hai chị thỏa thuận được về việc để anh trai bạn quản lý hoặc anh trai bạn sẽ thanh toán phần giá trị căn nhà cho chị bạn. Do không có thông tin gì nên sâu khi anh bạn mất, tài sản là căn nhà đứng tên anh khi xem xét giá trị sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng sẽ chia một nửa cho người vợ, một nửa còn lại là di sản sẽ chia cho các đồng thừa kế ở hàng thứ nhất.

Anh bạn mất năm 2015 và đến năm 2016 gia đình mới ra văn phòng công chứng khai nhận di sản, thời điểm này Bộ luật Dân sự năm 2015 chưa có hiệu lực, việc giải quyết thừa kế vẫn áp dụng theo Bộ luật Dân sự năm 2005; (văn bản mới: Bộ luật Dân sự năm 2015). Điểm a khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,con đẻ, con nuôi của người để lại di sản. Trong trường hợp này văn phòng công chứng xác định chị dâu bạn cũng là một đồng thừa kế đối với di sản anh bạn để lại là sai, phần một nửa căn nhà chia cho chị bạn là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn nhưng đến thời điểm này mới chia. Đối với một nửa căn nhà còn lại thì những người được quyền thừa kế là mẹ bạn, con trai anh bạn. Do đó, việc thỏa thuận thống nhất cho mẹ bạn được hưởng toàn bộ mảnh đất đó là không đúng quy định pháp luât. Trong trường hợp này vẫn phải chia đôi căn nhà, một nửa cho chị dâu bạn, một nửa chia đôi tiếp cho mẹ bạn và con trai anh bạn. Khi mà chị dâu bạn không muốn nhận phần tài sản đó thì có thể viết giấy tặng cho mẹ bạn, phần di sản thừa kế 1/4 căn nhà con trai anh bạn được hưởng nếu cháu vẫn còn nhỏ dưới 18 tuổi thì chị dâu bạn sẽ đại diện nhận thay.

- Thứ hai, nếu khi anh chị bạn ly hôn, mảnh đất không được chia trong quyết định ly hôn do Tòa án đó đã xác định là tài sản riêng của anh trai bạn thì người được hưởng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất đối với di sản này chỉ có mẹ bạn và con trai anh bạn. Chị dâu bạn đã ly hôn với anh trai bạn năm 2006 sẽ không còn tư cách hưởng thừa kế tài sản của chồng cũ nữa. Việc chị dâu bạn cũng đến khai nhận thừa kế và thỏa thuận di sản như vậy là sai. Di sản lúc này chia đôi cho mẹ bạn và con trai anh bạn,

Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Theo quy định trên thì con trai nhỏ của anh bạn không thể tự mình xác lập, thực hiện việc phân chia di sản thừa kế với những đồng thừa kế khác, mà phải thực hiện thông qua người đại diện là chị dâu bạn. Như vậy, trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế lúc này có mẹ bạn và chị dâu bạn với tư cách đại diện cho con trai nhận thừa kế chứ không phải là chị dâu bạn được nhận thừa kế.

Sau khi đã thỏa thuận thống nhất để mẹ bạn hưởng toàn bộ di sản là mảnh đất của anh trai bạn thì mẹ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất theo điểm c Khoản 1 Điều 100, Luật Đất đai năm 2013:

"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất".


Căn cứ Điều 4 về thu nhập được miễn thuế tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014) quy định: "1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau." Như vậy mẹ bạn không phải chịu thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế mảnh đất của anh trai bạn.

Khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ - CP về lệ phí trước bạLuật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định đối tượng miễn lệ phí trước bạ:

"Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Do đó, mẹ bạn cũng không phải nộp lệ phí trước bạ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục nhận thừa kế từ những người thừa kế ?

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Thai nhi cũng được hưởng thừa kế đúng không ?

Thư luật sư, Tôi muốn hỏi: “Xin cho biết thai nhi còn trong bụng mẹ có được thừa kế không? Nếu được thì cần phải điều kiện gì và có hưởng như những người lớn khác cùng hàng thừa kế không?”
(Mai Lan, TP HCM)

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 635 Bộ luật Dân sự 2005:

“người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết”.

Điều 685 cũng quy định:

“Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng”.

Như vậy, thai nhi thành thai trong bụng mẹ trước khi người để lại di sản chết và sinh ra trong khoảng thời gian không quá 300 ngày sau khi người để lại di sản chết và còn sống tại thời điểm phân chia di sản thì cũng được hưởng thừa kế; kỷ phần di sản của cháu bé này cũng bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng.

Tuy nhiên, do chưa thành niên (chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) nên phần di sản thừa kế cháu bé được hưởng sẽ do người giám hộ đương nhiên (hoặc được cử ra) quản lý cho đến khi cháu bé thành niên (năng lực hành vi dân sự đầy đủ).

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Mẹ chồng mất, con dâu hay cháu được hưởng thừa kế ?

Thưa Luật sư, trước khi mất bà con có để lại giấy tờ nhà đất đứng tên bà. Trong gia đình chỉ còn lại con dâu và đứa cháu 14 tuổi. Vậy đứa cháu có thể được hưởng phần đất đó không? Bà không muốn con dâu được hưởng ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Mẹ chồng mất, con dâu hay cháu được hưởng thừa kế?

Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Thứ nhất, về việc xác định người được hưởng thừa kế.

Trong thông tin bạn cung cấp không nói rõ bà bạn mất có để lại di chúc hay không?

Nếu bà để lại di chúc thì quyền sử dụng đất được chia theo di chúc.

Nếu bà không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản bà để lại sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, theo luật con dâu không được hưởng di sản thừa kế.

Cháu nội thuộc hàng thừa kế thứ hai, nếu những người ở hàng thừa kế thứ nhất không còn ai thì cháu nội được quyền hưởng di sản là mảnh đất do bà nội để lại.

Thứ hai, cháu nội mới 14 tuổi có được hưởng di sản là quyền sử dụng đất?

Bộ Luật dân sự 2005, Luật đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định nào giới hạn độ tuổi để được nhận thừa kế quyền sử dụng đất cũng như được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cho nên, cháu nội dù 14 tuổi nhưng vẫn hoàn toàn có quyền nhận thừa kế quyền sử dụng mảnh đất đó.

Tuy nhiên, Điều 20, Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

“Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác."

Người đại diện theo pháp luật được quy định tại điều 141 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

"Người đại diện theo pháp luật bao gồm:

1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ;

3. Người được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

5. Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;

6. Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;

7. Những người khác theo quy định của pháp luật."

Như vậy, cháu nội được quyền nhận thừa kế mảnh đất song những giao dịch liên quan đến mảnh đất này phải được mẹ đồng ý (vì lợi ích của con).

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Rất mong sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Bị cấp sai tên chứng minh thư có được hưởng thừa kế không ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của quý luật sư. Trước khi bố tôi chết, bố tôi có để lại di chúc chia đất cho 5 anh em chung tôi, nhưng trong quá trình làm CMND bị sai dấu tên họ như sau: Bố tôi với tôi và anh trai tôi là Trịnh.

Chị gái tôi và 2 em trai của tôi trong quá trình cấp CMND bị sai là Trình vậy thì chị gái và 2 em trai của tôi có được hưởng thừa kế hay không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn công ty luật sư !!!

Người gửi: T.M.P.

Cấp trình sai tên chứng minh thư có được hưởng thừa kế hay không?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 646 Bộ luật dân sự năm 2005 thì:

"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết".

Một di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 652 BLDS như sau:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;

- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Bên cạnh việc bảo đảm nội dung của di chúc thì di chúc cũng phải đáp ứng hình thức của di chúc theo quy định của BLDS 2005.

Nếu di chúc của bố bạn là hợp pháp mà trong di chúc có nêu rõ chị gái và hai em trai của bạn được hưởng thừa kế thì đương nhiên họ được hưởng thừa kế theo di chúc mà việc làm sai tên trong CMND không ảnh hưởng gì đến việc họ có được hưởng thừa kế hay không.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Con riêng có được hưởng thừa kế của mẹ không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mẹ tôi có một đời chồng có 4 người con, chồng chết, bà gặp cha tôi sanh ra tôi (2 người không kết hôn). Sau đó cha tôi mất, giờ mẹ tôi đã 80 tuổi, bà lập di chúc chia đều tài sản (1 căn nhà), nhưng các anh chị tôi phản đối, cho rằng vì tôi là con riêng của bà nên chỉ hưởng 1/2 của 1/5. Như vậy có đúng luật không ? Nếu tôi phản đối có được ko ?
Rất mong luật sư hồi âm sớm, xin chân thành cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì trước hết cần xác định xem căn nhà mà mẹ bạn muốn để lại cho các con là tài sản mẹ bạn có trước khi gặp và chung sống với cha của bạn hay là sau khi gặp cha bạn rồi mới mua căn nhà này.

Trường hợp 1: căn nhà là tài sản chung của mẹ bạn và chồng đã mất, là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

Trong trường hợp này, khi chồng cũ mất mà không để lại di chúc thì theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người chồng có quyền sở hữu với 1/2 giá trị của căn nhà. Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

" a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy tức là sau khi người chồng trước mất, giá trị của căn nhà thuộc sở hữu của người chồng sẽ được chia đều cho mẹ bạn và 4 người con, cụ thể như sau:

Mẹ của bạn sở hữu: 1/2 giá trị căn nhà ( 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng) + 1/5 giá trị di sản thừa kế

4 người con mỗi người được hưởng 1/5 giá trị di sản thừa kế.

Nếu thời điểm hiện tại mẹ bạn muốn viết di chúc thì bà sẽ chỉ có thể định đoạt phần tài sản thuộc về bà. Mẹ của bạn muốn để lại cho bạn bao nhiêu phần giá trị của căn nhà là tùy thuộc vào ý chí của bà. Di chúc nên được xác lập tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng để đảm bảo giá trị pháp lí cao nhất.

Nếu mẹ bạn không để lại di chúc thì phần tài sản thuộc sở hữu của bà sẽ được chia đều cho các con, cụ thể là:

Bạn sẽ được hưởng 1/5 giá trị tài sản của mẹ để lại.

4 người con còn lại sẽ được hưởng 1/5 giá trị tài sản thừa kế của bố để lại + 1/5 giá trị tài sản của mẹ để lại.

Trường hợp 2: Nếu căn nhà là tài sản của mẹ bạn sau khi gặp bố bạn mới có thì khi bố bạn mất đi không để lại di chúc, mẹ bạn sẽ được hưởng bạn sẽ được hưởng 1/2 giá trị căn nhà ( 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng) + 1/2 giá trị di sản thừa kế và bạn sẽ được hưởng di sản là 1/2 giá trị căn nhà là di sản thừa kế.

Nếu mẹ bạn lập di chúc định đoạt phần di sản của bà thì phần di sản đó sẽ được chia theo di chúc. Nếu mẹ bạn không để lại di chúc thì phần di sản của bà sẽ được chia đều cho 5 người con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?