1. Vợ muốn ly hôn khi con 6 tháng tuổi ?

Thưa luật sư, em muốn hỏi: Em quê ở Thanh Hóa lấy chồng Vĩnh Phúc được hơn 1 năm rồi, đã có 1 bé 6 tháng. Vợ chồng em từ khi cưới nhau đã không có hạnh phúc, nay em rất muốn ly hôn. Em phải làm thế nào để thời gian ngắn nhất vì em ở Thanh Hóa đi lại rất vất vả, hiện e vẫn ở nhà chồng?
Mong luật sư giải đáp giúp em, em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.A

>> Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn luật hôn nhân của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

Tuy nhiên, thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi không biết được trường hợp của bạn là cả 2 vợ chồng cùng thuận tình ly hôn hay chỉ bạn đơn phương yêu cầu ly hôn.

- Nếu hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn và cũng đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản và thống nhất vấn đề nuôi con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn theo quy định tại điều 55 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

- Nếu bạn đơn phương xin ly hôn thì sau khi tòa án thụ lý đơn của bạn tòa sẽ tiến hành hòa giải nếu hòa giải không thành thì tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.( Điều 56, Luật hôn nhân gia đình năm 2014):

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Khi ly hôn thì tòa án sẽ giải quyết vấn đề về tài sản và nghĩa vụ đối với con cái cho vợ chồng bạn cụ thể:

-Chia tài sản sẽ tuân theo nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

-Đối với con thì do con bạn mới được 6 tháng nên quyền trực tiếp nuôi con thuộc về bạn theo quy định tại điều khoản 3, điều 81, luật hôn nhân và gia đình và chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn.

Việc ly hôn tuân theo thủ tục tố tụng tại tòa án nhân dân cấp huyện tiến hành giải quyết.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Mất giấy đăng ký kết hôn thì ly hôn như thế nào ?

Xin chào luật sư Minh Khuê, em muốn hỏi rằng vợ,chồng em kết hôn được 2 năm nhưng giờ vì cảm thấy không thể chung sống được với nhau nên muốn thuận tình ly hôn. Nhưng hiện tại giấy đăng kí kết hôn đã bị mất nên giờ phải làm sao ạ?
Em xin cảm ơn!

Trình tự giải quyết thủ tục ly hôn tại tòa án thực hiện như thế nào ? Làm sao có thể ly hôn nhanh nhất ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khi mà không còn giấy đăng ký kết hôn thì anh phải làm tờ trình gửi lên UBND cấp xã để xin họ cấp là cho anh bản sao.

Vấn đề cấp lại bản sao giấy Đăng kí kết hôn được pháp luật quy định như sau:

Để được cấp lại bản sao giấy đăng kí kết hôn thì chị làm tiến hành như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở tư pháp, nơi lưu trữ sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch có thể đề nghị gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tư pháp, nơi lưu trữ sổ hộ tịch.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thuận tình ly hôn nhưng làm mất giấy chứng nhận kết hôn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú như thế nào ?

Xin chào luật sư, do điều kiện công tác xa nhà nên hiện tại vợ chồng tôi đang sinh sống tại tập thể của công ty nơi 2 vợ chồng đang làm việc nhưng chưa đăng ký tạm trú tạm vắng với chính quyền địa phương. Vậy tôi muốn nộp đơn xin ly hôn tại nơi đang cư trú thì có được không? Và cần các giấy tờ gì kèm theo?
Rất mong quý luật sư giải đáp giúp tôi, tôi xin cảm ơn!

Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú như thế nào khi không có đăng ký tạm trú?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, do điều kiện công tác xa nhà nên hiện tại vợ chồng bạn đang sinh sống tại tập thể của công ty nơi 2 vợ chồng đang làm việc nhưng chưa đăng ký tạm trú tạm vắng với chính quyền địa phương. hiện nay, bạn muốn nộp đơn ly hôn nhưng bạn không nói là mình ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình, do đó, tùy vào từng trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất, vợ chồng bạn ly hôn thuận tình:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 LLuật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, khi vợ chồng bạn ly hôn thuận tình thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc nơi hai vợ chồng bạn đang làm việc.

Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm những giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú có chứng thực;

- Bản sao chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân có chứng thực của hai vợ chồng;

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực (nếu có);

- Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của hai vợ chồng (nếu có).

Trường hợp thứ hai, vợ chồng bạn ly hôn đơn phương từ một bên:

Căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thì khi ly hôn mà có tranh chấp về con chung, tài sản chung thì thuộc một trong các trường hợp những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35:

"1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;"

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cũng quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ theo đó, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân; Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn.

Như vậy, trong trường hợp vợ, chồng bạn không thuận tình ly hôn, có nghĩa là vợ hoặc chồng làm đơn ly hôn đơn phương. Cụ thể: khi vợ là nguyên đơn (người làm đơn khởi kiện) thì vợ phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng cư trú (có thể là đăng ký tạm trú hoặc có hộ khẩu thường trú) hoặc chồng làm việc. Ngược lại, chồng là người làm đơn ly hôn thì phải nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi vợ cư trú hoặc làm việc.

Hồ sơ ly hôn đơn phương cần những giầy tờ sau:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú có chứng thực;

- Bản sao chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân có chứng thực của hai vợ chồng;

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực (nếu có);

- Bảo sao các giấy tờ chứng minh tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (nếu có).

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật ? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn ?

4. Chồng đập phá, cầm cố tài sản, vợ có quyền yêu cầu ly hôn ?

Thưa Luật sư, hiện tại em muốn ly hôn sau 8 tháng lập gia đình. Chồng em ăn chơi, không có trách nhiệm trong xây dựng gia đình, thường xuyên cầm cố tài sản & đập phá tài sản.
Như vậy, em có đủ cơ sở để làm thủ tục ly hôn hay không ? Anh ấy không chịu ký vào đơn ly hôn, đồng thời van xin cơ hội để làm lại con người có trách nhiệm hơn, nhưng bản thân em không muốn tiếp tục sống chung, vậy em cần làm gì? Khi em đưa đơn ra tòa có đủ căn cứ pháp lý để giải quyết ly hôn hay không?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Le Tina

Chồng đập phá, cầm cố tài sản, vợ có quyền yêu cầu ly hôn?

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, cụ thể như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Nhưng như thế nào là tình trạng hôn nhân trầm trọng thì Luật này cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành chưa đề cập đến. Do chưa có văn bản hướng dẫn nên chúng ta tạm thời có thể tham khảo mục 8, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP giải thích như sau:

1. Được coi là tình trạng hôn nhân của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại mục 1 nêu trên. Nếu thực tế cho thấy vợ chồng đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Chồng bạn ăn chơi, không thực hiện trách nhiệm xây dựng gia đình, thường xuyên cầm cố, đập phá tài sản, mục đích hôn nhân không đạt được nên bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương dù chồng bạn không ký đơn ly hôn.

Thủ tục ly hôn đơn phương

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

5. Trình tự giải quyết thủ tục ly hôn tại tòa án thực hiện như thế nào ?

Thủ tục ly hôn rút gọn có thể được áp dụng để giải quyết một số vụ việc hôn nhân gia đình đơn giản. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số vấn đề pháp lý vướng mắc khi tiến hành thủ tục ly hôn tại tòa án.

Luật sư phân tích:

1. Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn

2. Thủ tục ly hôn:

a, Thủ tục đơn phương ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

+ Bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Trong trường hợp mất bản chính có thể đến nơi đăng ký kết hôn trước đây xin cấp lại bản sao hợp lệ, phải trình bày rõ lý do không có bản chính trong đơn ly hôn.

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

- Nơi nộp hồ sơ: Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

- Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

b, Thủ tục thuận tình ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

- Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

3. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

- Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con

4. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

- Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

- Trong trường hợp cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

- Trong trường hợp có căn cứ khi người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện, thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

+ Người thân thích;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

5. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

6. Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:

- Nếu bị đơn (người bị kiện) có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết;

- Nếu bị đơn (người bị kiện) không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

- Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài là trường hợp trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự cần phải tiến hành một hoặc một số hoạt động tố tụng dân sự ở nước ngoài mà Tòa án Việt Nam không thể thực hiện được, cần phải yêu cầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hoặc đề nghị Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Quý khách có thể dựa vào nội dung tư vấn trên đây để trả lời câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời một số câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Chào công ty luật Minh Khuê, Tôi tên là Nguyễn Thị Thơm, năm nay 32 tuổi. Cuộc sống hôn nhân của tôi không hạnh phúc nên tôi đang muốn xin ly hôn nhưng tôi vướng một số vấn đề như sau mong công ty tư vấn giúp. 1. Tôi đang mang thai tháng thứ 7 đứa con thứ ba vậy tôi có được lý hôn không? Trong khi chờ ly hôn tôi muốn khai sinh cho con theo họ mẹ thì cần làm những thủ tục gì? 2. Về việc cấp dưỡng cho con nếu các con theo tôi ở hết( một cháu 3 tuổi, một cháu hơn 1 tuổi và cháu sắp sinh) nếu chồng tôi không thực hiện thì tòa án có biện pháp nào bảo vệ quyền lợi đó cho con tôi không? Vì hiện tại kinh tế của tôi rất khó khăn còn chồng tôi do nợ nần cờ bạc cũng đang phải bán nhà, hơn nữa bản tính chồng tôi khá chi li việc tiền nong nên 99% chồng tôi sẽ không chu cấp cho con sau ly hôn? Tôi đang rất muốn thoát khỏi cuộc hôn nhân này, kính mong công ty tư vấn sớm giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bạn có thể thực hiện khởi kiện ly hôn đơn phương hoặc yêu cầu thỏa thuân ly hôn ra tòa án theo quy định.

Việc khai sinh cho con mang họ mẹ được xác định như sau:

- Khi đăng ký khai sinh cho con, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thảo thuận của cha mẹ.

- Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Ngoài ra, việc xác định con chung theo Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân."

Như vậy, con bạn sinh ra vẫn xác định là con chung của hai vợ chồng bạn, bạn muốn cho con mang họ mẹ thì bạn phải có thỏa thuận với chồng hoặc theo tập quán để xác định họ của con.

Theo khoản 1 Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác”.

Trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn đòi được tiền cấp dưỡng nuôi con từ chồng cũ.

Trường hợp người này cố tình trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, bạn “có quyền yêu cầu tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó”, theo quy định tại khoản 1 Điều 119.

Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể như sau:

"Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm".

Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự,… không quy định trực tiếp biện pháp xử phạt đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng. Tuy nhiên hành vi này được quy định chung tại điểm a khoản 3 Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ - CP. Theo đó, hành vi “không thực hiện công việc phải làm… theo bản án, quyết định” của tòa án có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?