Xin cảm ơn

Người gửi: Thi thuy trang Nguyen

 

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào Bạn! Cảm ơn bác đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi/đáp của chúng tôi. Câu hỏi của bác được chúng tôi trả lời như sau:

Trường hợp 1, nếu bác nghỉ hưu theo Điều 50, Luật bảo hiểm xã hội:

Theo Khoản 1, Điều 50, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 và Điều 26, Nghị định số 152/2006/NĐ-CP quy định như sau: “Người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

3. Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên”.

Như vậy, năm nay bác mới có 51 tuổi nên chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Vì vậy, nếu bác chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp thì bác sẽ chưa được hưởng lương hưu ngay mà bác phải chờ đủ tuổi hưởng.

Do vậy, căn cứ vào khoản 1, Điều 42 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2006 quy định: “Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có”. Theo quy định này, nếu Bác chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp thì bác sẽ được nhận trợ cấp thôi việc, với mức hưởng mỗi năm làm việc là nửa tháng lương.

Trường hợp 2, nếu bác nghỉ hưu theo Điều 51, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

“Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành”.

Nếu bác nghỉ theo trường hợp này thì bác đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. Tuy nhiên, mức hưởng lương hưu theo trường hợp này sẽ thấp hơn so với nghỉ theo trường hợp 1.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Mức hưởng lương hưu như sau:

Theo Điều 52, Luật bảo hiểm xã hội quy định:

“1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung”. 

 

Ý kiến thứ hai:

Chào bạn, Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006; Điều 26 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP:  “người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại

3. Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.”

Đối với trường hợp của bạn, nếu bạn thuộc diện hưởng lương hưu thì bạn phải thuộc khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP. Còn theo như những gì bạn đưa ra thì ở độ tuổi 51 nhà nước chưa có quy định về việc được hưởng lương hưu ở độ tuổi này nếu không thuộc các trưởng hợp tại khoản 3 và khoản 4 nghị định số 152/2006/NĐ-CP.

Còn nếu bạn thuộc trường hợp bị suy giảm sức khỏe theo như quy định tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 27 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP,  “người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định số152/2006/NĐ-CP khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

2. Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.”

Như vậy, với điều kiện bạn đưa ra thì bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ lương hưu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp bạn mắc bênh Hiv/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hoặc sức khỏe của bạn bị giảm sút 61% trở lên.

Chúc bạn vui và nhiều sức khỏe,

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

----------------------------------------------

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại