- I. Có được sang tên xe đã đăng kí, chuyển nhượng qua nhiều người không?
- II. Quy định về thủ tục sang tên xe đã đăng kí, chuyển nhượng qua nhiều người.
- 1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe.
- a) Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh.
- b) Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:
- 2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
- a) Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh.
- b) Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- 3. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe.
- 4. Trách nhiệm của Công an cấp xã.
- III. Xe qua nhiều đời chủ không được sang tên, đăng ký nếu thiếu giấy tờ
- IV. Sang tên xe không tìm được chủ cũ như thế nào?
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Trả lời:
1. Cơ sở pháp lý:
-BLDS 2015
- Thông tư 58/2020
2. Luật sư tư vấn:
I. Có được sang tên xe đã đăng kí, chuyển nhượng qua nhiều người không?
Về vấn đề sang tên xe đã chuyển nhượng qua nhiều người được quy định khá cụ thể chi tiết tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 12/2013/TT – BCA ngày 01/03/2013 của Bộ Công An quy định về việc: “Giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người”.
Do đó, bạn hoàn toàn có quyền đăng kí xe đối với trường hợp xe đã đăng kí, chuyển nhượng qua nhiều người.
II. Quy định về thủ tục sang tên xe đã đăng kí, chuyển nhượng qua nhiều người.
Theo quy định tại Thông tư số 36/2010/TT-BCA kể trên, từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người, trong trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác được thực hiện như sau:
1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe.
a) Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh.
- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
b) Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác.
Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:
- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).
Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.
2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
a) Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh.
- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng:
+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe.
+ Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe:
+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, thu giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; viết giấy hẹn cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.ư
+ Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.
+ Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
b) Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Cơ quan đăng ký xe nơi làm thủ tục sang tên, di chuyển xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định, giữ hồ sơ và giải quyết như sau:
+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng thì giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.
+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe. Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định.
- Cơ quan đăng ký xe nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.
3. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe.
Người đang sử dụng xe kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế; nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe (trường hợp sang tên, di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe).
4. Trách nhiệm của Công an cấp xã.
- Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.
- Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc./.
III. Xe qua nhiều đời chủ không được sang tên, đăng ký nếu thiếu giấy tờ
Điều 19 Thông tư 58 quy định, thủ tục làm đăng ký xe cho xe qua nhiều đời chủ, thiếu giấy tờ gồm:
Hồ sơ: chứng minh nhân dân (CMND)/ căn cước công dân (CCCD), giấy khai đăng ký xe, nộp chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe…
Hồ sơ gửi về cơ quan đăng ký xe nơi cư trú. Thời hạn giải quyết là 30 ngày nếu không có tranh chấp, khiếu nại…
Lệ phí sang tên xe ôtô cũ
Hiện nay, khi sang tên ôtô cũ, sẽ phải thanh toán lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký xe.
Theo đó, lệ phí trước bạ khi sang tên xe cũ theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP = 2% x giá tính lệ phí trước bạ. Còn lệ phí đăng ký xe được quy định Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:
Trường hợp ôtô, trừ xe ôtô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này, với khu vực I là 150 – 500 nghìn đồng; khu vực II, III là 150 nghìn đồng.
Trường hợp xe ôtô chở người từ 9 chỗ trở xuống, lệ phí với khu vực I là 2 triệu – 20 triệu đồng; khu vực II là 1 triệu; khu vực III là 200 nghìn đồng.
Còn với xe rơ móc, rơ móc đăng ký rời, lệ phí khu vực I là 100-200 nghìn đồng; khu vực II, III là 100 nghìn đồng.
Lệ phí sang tên xe máy cũ
Trường hợp sang tên xe máy cũ, người dân nộp tiền lệ phí trước bạ sang tên xe máy = giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ x mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ (%).
Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%. Sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở thành phố trực thuộc Trung ương nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.
Lệ phí trước bạ xe máy nộp tại Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Xe qua nhiều đời chủ không được sang tên: Không tìm được chủ cũ xử lý sao?
Theo quy định tại Thông tư 58/2020 của Bộ Công an về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện cơ giới đường bộ: Xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo thủ tục nêu trên đến hết ngày 31.12.2021. Theo đó, thủ tục này chỉ còn hơn một tháng nữa là sẽ hết hạn.
Phòng CSGT Đường bộ - đường sắt (PC08), Công an TPHCM cho biết, Điều 19 của Thông tư 58 quy định đăng ký xe qua nhiều đời chủ có hiệu lực từ ngày 1.8.2020 và kết thúc ngày 31.12.2021.
Do đó, kể từ ngày 1.1.2022, người dân đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển nhượng sẽ không được làm thủ tục chuyển tên trong giấy đăng ký xe sang tên của mình. Vậy, những quy định về giấy tờ, thủ tục người dân cần biết là gì, dưới đây là một số gợi ý.
Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên
Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58 và nộp giấy tờ sau: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01); Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định; Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).
IV. Sang tên xe không tìm được chủ cũ như thế nào?
Theo Điều 19 Thông tư 58/2020 của Bộ Giao thông Vận tải, thủ tục đăng ký sang tên xe qua nhiều đời chủ mà không tìm được chủ cũ, thiếu/không có giấy tờ mua bán xe được thực hiện như sau:
Bước 1: Người đang sử dụng xe trực tiếp đến công an cấp huyện/Phòng Cảnh sát giao thông công an cấp tỉnh nơi cấp Giấy đăng ký xe để làm thủ tục sang tên.
Bước 2: Xuất trình và nộp các giấy tờ theo quy định sau:
2.1. Xuất trình giấy tờ của chủ xe
- Với người Việt Nam: CMND/CCCD/Sổ hộ khẩu.
- Với lực lượng vũ trang: Chứng minh công an nhân dân/Chứng minh Quân đội nhân dân/giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).
- Với chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống, làm việc: Sổ tạm trú/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu còn thời hạn/Giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
2.2. Nộp các giấy tờ sau:
- Cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe, ghi rõ quá trình mua, bán, giao nhận xe.
- Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe (sang tên xe khác tỉnh)/Giấy chứng nhận đăng ký xe (sang tên xe cùng tỉnh).
Bước 3: Xem xét và giải quyết hồ sơ
Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe:
Cơ quan công an cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong 30 ngày. Đồng thời, gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở và trên website của Cục Cảnh sát giao thông.
Bên cạnh đó, ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên xe, cơ quan công an sẽ tra cứu tàng thư xe mất cắp, dữ liệu đăng ký xe.
Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan công an phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ôtô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe)/cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.
Bước 4: Làm thủ tục đăng ký xe theo tên chủ mới
Người đang sử dụng xe liên hệ với công an cấp huyện/Phòng Cảnh sát giao thông công an cấp tỉnh nơi cư trú xuất trình giấy tờ của chủ xe như đã nêu ở bước 2 và nộp giấy tờ sau:
- Giấy khai đăng ký xe.
- Chứng từ lệ phí trước bạ.
- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).
Bước 5: Nhận giấy hẹn trả kết quả
Bấm chọn biển số, nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số.
Như vậy, xin nhấn mạnh lần nữa, đến hết ngày 31.12.2021, xe qua nhiều đời chủ mà thiếu/không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu sẽ không được sang tên xe.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê