Đến tết năm 2015, gia đình cô gái gọi em đến và bảo em là cô gái đã có thai, và cái thai đó là của em, và yêu cầu em phải đăng ký kết hôn với cô ấy, em nói em không yêu cô ấy, sao lại bắt em kết hôn, họ nói nếu không làm vậy, họ sẽ làm um chuyện lên, sẽ làm cho gia đình em nhục nhã. Em nói em không kết hôn, rồi họ liên tục uy hiếp em, sau cùng họ gọi em đến và thương lượng muốn cho đứa bé có cha, em bảo để cháu hỏi luật sư xem thế nào, nhưng họ nói họ đã nghiên cứu rất kỹ rồi, không có cách nào khác là phải đăng ký kết hôn để đứa bé đó mới có tên cha và họ sẽ viết đơn ly hôn luôn và ký luôn để em muốn ly hôn lúc nào thì ly hôn. Em nói đăng ký kết hôn mà không chung sống, không có tình yêu thì đăng ký làm gì. Và họ liên tục gọi điện và đe dọa em, cuối cùng em chấp nhận đăng ký kết hôn nhưng không có chung sống và cũng không cưới gì cả. Bay giờ nó ảnh hưởng tới cuộc sống của em. Vậy em có thể làm đơn xin hủy giấy đăng ký đó được không ạ? Và luật sư có thể tư vấn giúp em được không ạ? Phí thủ tục là bao nhiêu ạ? Nếu như cô ấy và gia đình cô ấy chịu ký vào đơn là đã ép buộc em phải đăng ký kết hôn, thì em có thể làm đơn xin hủy giấy đăng ký kết hôn đó được không ạ? Và thủ tục làm như thế nào?

Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

- Bộ Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội​

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội​

Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân gia đình​

Nội dung phân tích:

Căn cứ vào Điều 10 Luật hôn nhân gia dình quy định:

"Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật."

Thì nếu gia đình bên kia ký vào đơn là đã ép buộc bạn đăng ký kết hôn hoặc bạn có bằng chứng chứng minh đăng ký kết hôn là do bạn bị ép buộc thì bạn có quyền yêu cầu hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật. Bạn có thể viết đơn yêu cầu gửi lên Tòa án để giải quyết.

Theo Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự( sửa đổi bổ sung năm 2011) quy định:

“Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

3. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:

a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân dân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.”

Thì các việc Dân sự liên quan đến nhân thân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự. Do đó, bạn có quyền yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện kiểm soát yêu cầu Tòa án huỷ kết hôn trái pháp luật.

Theo quy định tại Phần I.1 danh mục về mức án phí, lệ phí tòa án (Ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009) quy định:

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 200.000 đồng.

Thủ tục giải quyết trong trượng hợp này được quy định tại Điều 3 Khoản 1 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP:

"Điều 3. Thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 10 của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải nộp Giấy chứng nhận kết hôn đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật hôn nhân và gia đình hoặc giấy tờ, tài liệu khác chứng minh đã đăng ký kết hôn; tài liệu, chứng cứ chứng minh việc kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm:  Thời hạn và thủ tục thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH như thế nào ?

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?