Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật việc làm năm 2013

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

2. Luật sư tư vấn:

+) Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Thưa luật sư em thôi việc vào ngay 31/10/2015 sau 1 tháng chốt sổ hôm nay e mới nhận được sổ bảo hiểm và quyết định thôi việc nhưng bây giờ e có việc chưa khai báo với cơ quan bảo hiểm về vấn đề thất nghiệp vậy tới lúc e khai để hưởng bhtn liệu có bị mất không và thời gian quy định của quyết định nghỉ việc là bao lâu mình bắt buộc phải đăng kí bảo hiểm?
Tôi có đóng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2014. Đến tháng 12/2014 tôi đã có quyết định cho thôi việc của công ty. Nhưng do không hiểu biết về luật, tôi đã không đi làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay. Đến giờ tôi mới đi làm hồ sơ thì có được hưởng trợ cấp nữa không ạ? Nếu được hưởng sẽ được bao nhiêu % và tôi sẽ đến đâu để giải quyết vấn đề trên?
Dạ kính thưa luật sư .cho tôi xin hỏi tôi có quyết định nghĩ việc từ ngày 04/12/2015 nhưng đến nay ngày 5/1/2016 tôi vẫn chưa làm thủ tục xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp vậy sắp tới tôi có được làm hồ sơ không và quy định là từ ngày thôi viêc đên bao lâu là không được làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa xin cảm ơn luật sư
thưa luật sư nếu tôi nghi việc rôi đi lam nơi khác nối sổ bảo hiểm mà k làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì tiền thất nghiệp đó có bị mất không?va sau này nó sẽ được tinh như thế nào?

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần xem xét các điều kiện được hưởng theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013. 

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Một trong 4 điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm địa phương trong thời gian 36 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, chỉ cần vi phạm một trong 4 điều kiện là bạn đã không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do vậy, nếu đã quá 3 tháng mà bạn chưa nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, nếu không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp không bị mất đi mà sẽ được cộng nối vào các khoảng thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau này.

+) Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Tôi làm ở Bình Dương, Hộ khẩu ở Vĩnh Long. Nhưng hiện tại tôi đã nghĩ làm ở Bình dương và về sống tại Bình Định. Vậy tôi có thể chuyển bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội về Bình Định để rút được không?

Điều 46 Luật việc làm năm 2013 quy định:

"Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp."

Từ quy định trên, bạn sẽ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm địa phương nơi bạn đang cư trú. Nơi cư trú theo quy định của Luật cư trú là nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Do vậy, nếu bạn có đăng ký tạm trú ở Bình Định thì bạn sẽ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Định để hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

+) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Mức hưởng và thời gian hưởng được quy định tại điều 50 Luật việc làm 2013 như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

+) Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: 

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; 

b) Quyết định thôi việc; 

c) Quyết định sa thải; 

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; 

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó. 

3. Sổ bảo hiểm xã hội. 

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động. 

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động. 

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. 

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; 

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; 

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện. 

3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi dành cho quý khách hàng. Ý kiến tư vấn dựa trên những quy định của pháp luật và thông tin mà khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra sự tư vấn là để cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vấn đề thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 để được tư vấn pháp luật trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê