Luật sư tư vấn:

1. Xóa án tích là gì ?

Trong luật hình sự Việt Nam, án tích là một trong những hậu quả pháp lí của việc bị kết án, gắn với người bị kết án:

Xoá án tích là xoá bỏ việc mang án tích, là sự công nhận coi như chưa bị kết án đối với người trước đó đã bị toà án xét xử, kết tội.

Chế định xoá án tích được quy định trong BLHS xuất phát từ nguyên tắc nhân đạo của luật hình sự Việt Nam và nhằm khuyến khích người bị kết án chấp hành nghiêm chỉnh bản án và tuân thủ pháp luật sau khi đã chấp hành xong bản án, thực sự trở thành người có ích cho xã hội.

Người được xoá án tích coi như chưa bị kết án. Khi một người được xoá án tích phạm tội mới thì toà ản không được căn cứ vào tiền án đã được xoá án tích để xác định là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm.

Cần lưu ý điểm mới trong quy định của BLHS năm 2015 là án tích và xoá án tích không được đặt ra ở hai trường họp:

- Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng;

- Người được miễn hình phạt.

Khoản 2 Điều 69 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm ưọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích".

2. Các trường hợp xóa án tích

Đương nhiên xóa án tích

Đương nhiên được xóa án tích là trường hợp xóa án tích mà không cần có sự xem xét quyết định của Tòa án. Đây cũng là trường hợp thông thường của việc xóa án tích. Vậy khi nào được xóa án tích:

Điều 70 Bộ Luật hình sự 2015 quy định như sau:

1.Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII (các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXVI (các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh) của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

….

Người bị kết án khi có đủ điều kiện được đương nhiên xóa án tích thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lí cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 Bộ Luật hình sự thì cơ quan quản lí cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích (Khoản 1 Điều 369 Bộ luật TTHS 2015).

Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Khi nào được xóa án tích theo quyết định của Tòa án. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án chỉ đặt ra đối với những người đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh. Đây là những tội phạm đặc biệt nguy hiểm, cần thiết phải có các quy định chặt chẽ về việc xóa án tích. Khi xem xét có xóa án tích hay không, Tòa án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án.

Tòa án xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì ra quyết định xóa án tích. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích (Khoản 4 Điều 71 BLHS).

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt là xóa án tích do Tòa án quyết định nhưng ở thời điểm sớm hơn khi thỏa mãn các điều kiện đặc biệt. Khi nào được xóa án tích trong trường hợp đặc biệt. Khi nào được xóa án tích trong trường hợp đặc biệt. Theo Điều 72 BLHS, Tòa án quyết định xóa án tích trong thời hạn sớm hơn khi người bị kết án đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Điều kiện về nội dung: người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công;
  • Điều kiện về hình thức: Có đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú về việc xóa án tích trong thời hạn sớm hơn cho người bị kết án;
  • Điều kiện về thời điểm được xem xét xóa án tích trong trường hợp đặc biệt: người bị kết án đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 BLHS.

3. Cách tính thời hạn xoá án tích

Cách tính thời hạn xóa án tích trong trường hợp đương nhiên xóa án tích

Theo quy định tại Điều 73 Bộ Luật hình sự thời hạn để xóa án tích được xác định như sau:

Thời hạn xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 BLHS được căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên. Thời hạn này được tính từ ngày người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành bản án.

Như vậy thời gian xóa án tích của người bị kết án đương nhiên được xóa án tích theo Điều 70, xóa án tích theo quyết định của Tòa án Điều 71 Bộ Luật Hình sự khi đã chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án thì được xóa án tích.

Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.

Nếu người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích mà lại phạm tội mới bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời gian xóa án tích cũ sẽ được tính lại từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới thì được xóa án tích.

Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.

Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.

Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn:

  • 06 tháng trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
  • 01 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
  • 02 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
  • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm.

Cách tính thời hạn xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Người bị kết án được xóa án tích theo quyết định của Tòa án là người phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh. Người bị kết án về tội này phải có đơn xin xóa án tích nộp cho Tòa án, nếu Tòa án thấy đủ điều kiện thì ra quyết định xóa án tích. Như vậy trường hợp này người bị kết án không được đương nhiên xóa án tích mà phải có đơn xin xóa án tích và được Tòa án ra quyết định xóa án tích thì mới được xóa án tích.

Cách tính thời hạn xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Người bị kết án được xóa án tích trong trường hợp đặc biệt khi có những biểu hiện rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú đề nghị thì Tòa án sẽ quyết định việc xóa án tích. Người bị kết án có biểu hiện rõ rệt như làm ăn lương thiện, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Lập công như có thành tích tốt trong lao động, sản xuất và được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc chứng nhận.

4. Quy định về xoá án tích trong trường hợp đặc biệt

Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt là xoá án tích do toà án quyết định nhưng ở thời điểm sớm hơn khi thoả mãn các điều kiện đặc biệt. Quy định về xoá án tích trong trường hợp đặc biệt có thể áp dụng đối với các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng Điều 70 BLHS và Điều 71 BLHS về đương nhiên xoá án tích và xoá án tích theo quyết định của toà án. Theo Điều 72 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, toà án quyết định xoá án tích trong thời hạn sớm hơn khi người bị kết án đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

- Điều kiện về nội dung: người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công;

- Điều kiện về hình thức: có đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú về việc xoá án tích trong thời hạn sớm hơn cho người bị kết án;

- Điều kiện về thời điểm được xem xét xoá án tích trong trường hợp đặc biệt: người bị kết án đã bảo đảm được ít nhất 1/3 thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 BLHS và khoản 2 Điều 71 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Quy định trên đây nhằm khuyến khích người bị kết án tích cực tự giáo dục, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, có nhiều biểu hiện chứng tỏ cải tạo tốt.

5. Thủ tục xóa án tích

Trường hợp đương nhiên xóa án tích không cần nộp hồ sơ để xóa án tích mà cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án trên cơ sở các tài liệu do các cơ quan liên quan chuyển đến theo quy định của luật Lý lịch tư pháp 2010.

Hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp:

  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 01;
  • Giấy xác nhận của cơ quan Công an cấp huyện không phạm tội mới;
  • Giấy chứng nhận đã chấp hành xong bản án hình sự;
  • Giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt;
  • Bản sao sổ hộ khẩu;
  • Bản sao chứng minh nhân dân.

Thời hạn xóa án tích

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên người xin xóa án tích nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Lệ phí

  • Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 244/2016/TT-BTC, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người; đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người.
  • Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp miễn phí:

  • Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  • Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi.
  • Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.
  • Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2019.
  • Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về trách nhiệm hình sự, xóa án tích, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê