1. Xử lý kỷ luật đối với học sinh đánh nhau ?

Thưa Luật sư, học sinh 17 tuổi của 1 trường Dân tộc Nội trú (nhà trường quản lý học sinh 24/24) đánh 1 thanh niên 15 tuổi (không phải là học sinh nhà trường) trong khuôn viên nhà trường. Thanh niên bị đánh ngất đi và gia đình phải đưa đi cấp cứu. Sau đó gia đình người bị đánh gửi đơn lên Hiệu trưởng nhà trường để yêu cầu giải quyết vụ việc.

Hiệu trưởng có tổ chức cho 2 gia đình gặp nhau để bàn bạc phương án giải quyết. Vì 2 gia đình kéo đến quá đông (cả bố mẹ và họ hàng các bên) nên Hiệu trưởng đã yêu cầu chỉ cho bố mẹ của 2 bên gặp nhau và yêu cầu những người khác ra ngoài. Luật sư cho tôi hỏi:

1. Việc hiệu trưởng nhà trường yêu cầu những người không phải là bố mẹ của 2 cháu ra ngoài có đúng với quy định của pháp luật không? Hiệu trưởng làm như vậy có vi phạm quy định gì không?

2. Hiệu trưởng có phải chịu trách nhiệm gì khi học sinh của mình đánh người ngoài vào trường không, căn cứ vào văn bản nào để xem xét trách nhiệm của hiệu trưởng ?

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Trả lời:

Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT tổ chức hoạt động trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại Điều 14, Điều 17 về Nhiệm vụ, quyền hạn của học sinh và hiệu trưởng, phó hiệu trưởng như sau:

"Điều 17 Nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh

Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh được quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, học sinh trường PTDTNT còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình, tôn trọng văn hóa của các dân tộc khác.

2. Chấp hành nghiêm túc sự phân công đi học ngành, nghề và sự phân công công tác theo yêu cầu của địa phương.

3. Được ăn, ở, sinh hoạt trong khu nội trú và được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi theo quy định của Nhà nước.".

Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường PTDTNT còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Nắm vững chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường PTDTNT quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

3. Tích cực tìm hiểu văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc thiểu số ở địa phương.

4. Tổ chức thực hiện chương trình và các hoạt động giáo dục phù hợp với học sinh PTDTNT.

5. Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong việc quản lí, nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe học sinh.

6. Được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giáo dục, chăm sóc học sinh PTDTNT và được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước.".

Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường PTDTNT còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo : Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; các hành vi học sinh không được làm; khen thưởng kỷ luật như sau:

"Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng.......

e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;...."

Điều 41. Các hành vi học sinh không được làm

1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.

2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.

3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.

4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.

5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội.

Điều 42. Khen thưởng và kỷ luật

1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng bằng các hình thức sau đây:

a) Khen trước lớp, trước trường;

b) Khen thưởng cho học sinh tiên tiến, học sinh giỏi;

c) Cấp giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, nếu đạt thành tích trong các kỳ thi, hội thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Các hình thức khen thưởng khác.

2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập, rèn luyện có thể được khuyên răn hoặc xử lý kỉ luật theo các hình thức sau đây:

a) Phê bình trước lớp, trước trường;

b) Khiển trách và thông báo với gia đình;

c) Cảnh cáo ghi học bạ;

d) Buộc thôi học có thời hạn.".

Như vậy, học sinh đánh nhau đánh trong trường THPT dân tộc nội trú, với hành vi này là hành vi cấm, nói cách khác, hành vi này vi phạm nội quy của trường, lớp. Do đó, hiệu trưởng có quyền xử lý kỉ luật đối với học sinh đánh nhau.

Theo thông tin bạn cung cấp, hiệu trưởng có tổ chức cho hai gia đình gặp nhau để bàn bạc, và gia đình họ hàng hai bên đến quá đông. Việc hiệu trưởng yêu cầu chỉ cho bố mẹ của 2 bên gặp nhau và yêu cầu những người khác ra ngoài là không vi phạm pháp luật. Vì nhà trường vẫn đảm người có người đại diện hợp pháp của hai học sinh, đối với họ hàng, họ không phải là người đại diện theo pháp luật cho các học sinh đó. Mặt khác, họ hàng đến quá đông sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình bàn bạc thỏa thuận của hai bên. Hiện chưa có quy định nào của pháp luật quy định việc không cho họ hàng đi cùng gia đình đến giải quyết vụ việc đánh nhau là vi phạm pháp luật. Do đó, trong tình huống này, hiệu trưởng không vi phạm pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 42 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT thì học sinh đánh nhau có thể bị: phê bình trước lớp, trước trường; khiển trách và thông báo với gia đình; cảnh cáo ghi học bạ hoặc buộc thôi học có thời hạn. Việc áp dụng hình thức xử lý như thế nào phụ thuộc hành vi đánh bạn của học sinh kia.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Trẻ em phạm tội dưới 16 tuổi thì phải xử lý như thế nào ? Xử lý hành vi xâm phạm quyền trẻ em ?

2. Rủ bạn đi đánh nhau thì phạm tội gì ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, xin luật sư tư vấn về việc bạn em gọi em xuống nhà chơi nhưng mục đích là để đi đánh nhau và em không biết điều đó thì em có là người phạm tội liên quan không. Sự việc xảy ra cụ thể như sau:
Em năm nay 23 tuổi, A là bạn em có gọi điện xuống nhà chơi (chỉ nói là xuống chơi, không biết là có đánh nhau) em đồng ý và nhờ bạn B chở em xuống vì em không có xe. Xuống thì gặp vài bạn nữa. Bạn A có nói xuống đây một tý rồi em với B chạy sau. A và một vài bạn vào nhà anh C. Em và B dựng xe ngoài lề đường cách nhà C 6m. Sau đó anh C chạy ra ngoài mới biết lúc đó đánh nhau. Sau đó em và B về luôn. Công an có triệu tập và lấy lời khai và kêu em là người liên quan. Xin luật sư tư vấn cho em xem em bị tội gì? Mức phạt là gì? Và có bị ghi vào tiền án tiền sự không ạ? Khi ra toà em có phải lên không ạ?
Xin chân thành cảm ơn luật sư đã tư vấn!
Ngừoi gửi :T.D

>> Luật sư tư vấn luật hinh sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 18 Bộ luật hình sự số 2015 sửa đổi 2017 quy định về che giấu tội phạm như sau:

Điều 18. Che giấu tội phạm
1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.
2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

Tại khoản 1 Điều 389 bộ luật hình sự cũng quy định cụ thể về tội che giấu tội phạm như sau:

Điều 389. Tội che giấu tội phạm
1.399 Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Các điều 108, 109, 110, 111, 1 12, 113, 1 14, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;
b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;
e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;
g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;
h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;
i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;
k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.
2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Căn cứ vào Điều 18 thì bạn không là người thực hiện hành vi phạm tội nhưng bạn lại là người che giấu tội phạm theo điều này nhưng chiếu theo Khoản 1 Điều 389 những trường hợp bị coi là người phạm tội che giấu tội phạm thì trường hợp của bạn không thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 điều này. Như vậy bạn không phải là người che giấu tội phạm mà là người liên quan tới vu án đó. Bạn đã chứng kiến vụ án xảy ra thì khi công an triệu tập lên để lấy lời khai thì bạn cũng phải lên để khai báo, trình bày những gì bạn thấy để họ thu thập thông tin cho vụ án. Ngoài ra bạn không phải chịu mức phạt nào cũng như bạn không có tiền án tiền sự trong vụ án này. Nếu công an có giấy triệu tập bạn ra tòa thì bạn cũng phải đi với vai trò là người liên quan tới vụ án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và phải thông báo trước khi bạn không đến được tòa.

>> Xem thêm:  Mang dao phòng thân có được pháp luật cho phép không ? Dùng dao đâm người khác phạm tội gì ?

3. Xúi dục người khác gây gổ, đánh nhau bị phạt thế nào ?

Chào anh chị luật sư, Sau đây em có 1 số thắc mắc muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp. Hôm 6/7/2015 vừa qua mấy người bạn rủ em vào quán bia và uống. Được 1 lúc người bạn kia của em rủ 2 đứa em vào công ty xin đổi ca để đi chơi tiếp bọn em không biết nên đã đi cùng.
Đi vào tới công ty 2 đứa e ở ngoài nói chuyện vui với bảo vệ người kia vào xin đổi ca rồi chả biết gây xích mích với ca trưởng và đánh họ (nhưng chưa đánh cầm xẻng dơ lên nhưng kô đánh. 2 đứa em ngồi ngoài nên không rõ sảy ra vụ gì ) khi ra về lại vào quán cũ em vừa ngồi xuống thì bạn em lại bảo đi em nghĩ chưa xin đc đổi ca lên đi vào lần nữa cùng. Khi vào tới công ty bạn em nhảy vào đòi đánh anh ca trưởng em mới biết và đã ôm lôi ra cùng với bảo vệ.
Vì chuyện nhỏ nên ở công ty nên Giám đốc gọi công an về xử lý rồi người bạn em đổ tội cho 2 đứa em là xúi dục...Câu chuyện đó theo luật em có tội không ? Nếu có mức phạt bao nhiêu ?
Em xin cảm ơn anh chị!

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì trong trường hợp này chưa có đủ căn cứ để kết tội bạn là xúi dục hay bạn có phải đồng phạm với người kia hay không. Bởi việc người kia đòi đánh anh ca trưởng và sau đó bạn có can ngăn chứ không phải bạn là người xúi dục người đó thực hiện hành vi. Cơ quan điều tra sẽ phải tiến hành điều tra làm rõ sự việc chứ không thể dựa trên ý chí chủ quan để kết tội bạn được. Bạn có thể liên hệ tực tiếp qua tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ cụ thể.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về đồng phạm?Trong vụ án đồng phạm có những loại người nào ?

>> Xem thêm:  Quy định về người mất năng lực hành vi dân sự? Người bị tâm thần đánh người thì có bị xử phạt hay không?

4. Mức bồi thường và khả năng chịu trách nhiệm hình sự khi đánh nhau ?

Thưa luật sự, Lời đầu cho em xin chào luật sư: -Luật sư cho em hỏi một vài vấn đề liên quan đến việc, năm 2012 em có gây ra vụ đánh nhau liên quan đến xích mích cá nhân.

Có gây ra tổn thương nhẹ. Nhưng bên bị hại lại làm to chuyện lên, và bắt em phải đền bù 80 triệu thì sẽ rút đơn tố cáo em. Và em cũng được công an xã và công an khu vực gọi lên để làm rõ sự việc. Và em không chịu bồi thường với mức đền bù quá lớn so với những xây xát nhẹ. Bẫng đi không thấy công an gọi lên, nhưng hôm nay ngày 09/10/2014 lại có giấy triệu tập lên công an huyện để giải quyết vụ việc xô xát nhau, cách đây hai năm. Vậy cho em hỏi theo luật hình sự em có bị phạt nặng không, và cho em hỏi tại sao sự việc đã xảy ra lâu rồi không có ai nhắc đến. Bây giờ em lại bị công an huyện mời lên làm việc. Xin luật sư tư vấn giúp em, và nếu vụ việc như trên trở nên nghiêm trọng, em có thể mời luật sư được không.

Và cho em mạn phép hổi nếu phải mời luật sư cãi cho em, thì em có phải nộp phạt không và có phải đi tù không. Câu cuối là nếu phải mời luật sư em phải chi trả cho luật sư bao nhiêu tiền trong vụ việc này. Có điều gì không phải trong câu nói mong luật sư bỏ qua ?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: TNT

Tư vấn mức bồi thường và khả năng chịu trách nhiệm hình sự khi đánh nhau ?

Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện như sau:

Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
4. Trường hợp khác do luật quy định.

Như vậy, theo quy định quyền nhân thân khi bị xâm phạm sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện vì vậy cơ quan có thẩm quyền, người bị hại có thể tố cáo, khởi kiện bạn bất cứ lúc nào.

Điều 33 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 33. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể
1. Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
2. Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.
Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;
b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đó trước khi chết;
c) Theo quyết định của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định.

Trong trường hợp này, do bạn không nêu rõ bạn đánh nhau trong trạng thái tinh thần như thế nào và tỷ lệ thương tật là bao nhiêu vì vậy chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Nếu bạn đánh nhau với người đó trong trạng thái tinh thần bình thường, có thể tự chủ được thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017, tùy theo tỷ lệ thương tật đã được giám định mà bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1, 2, 3 hoặc 4.

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác41
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
.....

Nếu bạn đánh nhau với người đó trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội quy định tại Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017:

Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên42;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.

Về vấn đề mời luật sư bào chữa bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số điện thoại 1900.6162 để biết thêm chi tiết. Luật sư sẽ dựa vào các tình tiết trong vụ án và các quy định của pháp luật để bào chữa giúp bạn có được một hình phạt nhẹ nhất.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Chúng tôi để được hỗ trợ chính xác và nhanh nhất.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp ngõ đi chung theo luật đất đai ?

5. Không tham gia đánh nhau bị truy cứu trách nhiệm hình sự ?

Xin chào luật Minh Khuê, xin cho em hỏi: Bạn em có gọi em và 2 người khác đi đến địa điểm A để đón hộ anh trai. Khi lên tới thì có xô sát xảy ra giữa bên bạn em và nhóm người khác. Bạn em có tham gia vào. Còn em thì không. Khi xô sát xảy ra thì nhóm bên kia có đánh bên bạn em làm 1 người tử vong. Vậy cho em hỏi giờ em bị quy vào tội gì và xử lý như thế nào ạ ?
Em xin cám ơn !
Người gửi: N.L

>> Tổng đài luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo bạn trình bày bạn được rủ đi để đón anh trai của bạn bạn nên đã đồng ý. Tùy vào tình tiết chứng minh trong vụ việc và kết quả điều tra mà cơ quan điều tra có thể quyết định truy cứu trách nhiệm hình sự bạn về tội:

1. Tội “Cố ý gây thương tích” nếu có có yếu tố đồng phạm nếu thỏa mãn các yếu tố sau:

- Có căn cứ cho thấy bạn cùng họp bàn (về việc đi đánh nhau) nghĩa là có sự cấu kết chặt chẽ với các thành viên trong nhóm bạn;

- Tham gia với vai trò giúp sức về tinh thần (đi cùng để gây thanh thế hoặc để động viên tạo điều kiện tinh thần cho những người khác trong nhóm thực hiện tội phạm).

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác41
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
....

Nếu trong trường hợp này, cơ quan điều tra xác nhận bạn không có lỗi và không tham gia vào cuộc ẩu đả thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nói chung, việc bạn bị quy vào tội nào hay vô tội và mức phạt bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào kết quả chứng minh và điều tra của cơ quan điều tra.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về cá nhân hay công ty ?