Chào Luật sư, công ty chúng tôi là Công ty TNHH hai thành viên trở lên, vốn đầu tư khoảng 2,6 tỷ. Trong đó, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn hơn 2,4 tỷ đồng, nhà đầu tư Việt Nam góp vốn khoảng 150 triệu đồng. Trong thời gian hoạt động, do thua lỗ trong thời gian dài nên đi đến quyết định giải thể. Tuy nhiên, phía nhà đầu tư Việt Nam yêu cầu hoàn toàn bộ số tiền đã đầu tư (150 triệu), nếu không sẽ không ký quyết định giải thể. Thưa luật sư, theo quy định pháp luật, khoản tiền nhà đầu tư Việt Nam đã góp vốn sẽ xử lý thế nào khi giải thể? Mong Luật sư giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật , gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Doanh nghiệp năm 2014;

Luật Phá sản năm 2014.

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định mới năm 2020

Căn cứ vào Điều 202 của Luật Doanh nghiệp năm 2014, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định này phải có nội dung:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng dịch vụ giải thể chi nhánh công ty cập nhật mới nhất

Bước 2: Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ gồm có:

- Quyết định giải thể doanh nghiệp;

- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã quyết toán thuế xong, doanh nghiệp không còn nợ thuế và đã đóng mã số thuế của doanh nghiệp;

- Ba số báo liên tiếp hoặc chứng từ chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện việc đăng báo;

- Biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản sau khi công ty giải thể ?

- Văn bản của ngân hành nơi doanh nghiệp mở tài khoản xác nhận doanh nghiệp không còn nợ ngân hàng và đã đóng tài khoản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp chưa mở tài khoản tại ngân hàng thì phải lập bản cam kết về việc doanh nghiệp chưa mở tài khoản.

Bước 4: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an. Sau khi đã trả dấu, doanh nghiệp nộp văn bản của cơ quan công an xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành việc trả dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo văn bản này, doanh nghiệp cần phải nộp bản báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

Như vậy có thể thấy, việc trả lại tài sản đã góp cho các nhà đầu tư phụ thuộc vào việc tài sản công ty đó còn đủ để thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ khác không. Trong trường hợp này, bạn cho biết là Công ty của bạn đã làm ăn thua lỗ trong thời gian dài, như vậy tài sản Công ty chưa chắc đã đủ thanh toán các nghĩa vụ của Công ty chứ không nói đến là còn tài sản để trả cho các thành viên góp vốn. Việc nhà đầu tư Việt Nam không ký quyết định giải thể vì muốn đòi lại phần vốn góp 150 triệu đồng là không đúng. Trong trường hợp này, nếu nhà đầu tư Việt Nam không phải là người đại diện theo pháp luật của Công ty bạn thì phía Công ty hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục giải thể như trên, không thuộc vào chữ ký của nhà đầu tư Việt Nam đó. Còn nếu nhà đầu tư Việt Nam cũng là người đại diện theo pháp luật của Công ty và kiên quyết không ký quyết định giải thể Công ty thì phía Công ty có thể xem xét chuyển sang giải quyết theo thủ tục phá sản (tham khảo Luật Phá sản năm 2014).

3. Bài viết tham khảo thêm:

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê. 

>> Xem thêm:  Mẫu giấy đề nghị giải thể công ty chứng khoán (Phụ lục 8)