Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Môi trường của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Môi trường, gọi: 1900 6162
NỘI DUNG YÊU CẦU:
Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Phạm Văn Long, hiện tại đang ở Thái Nguyên. Tôi có câu hỏi như sau để gửi đến công ty:
Vấn đề của gia đình tôi là cha mẹ tôi có trồng được hai đồi keo đã được 15 năm tuổi. Chuẩn bị sắp tới tôi sắp lấy vợ nên cha mẹ muốn bán để giành một khoản tiền cho tôi mua sắm, chuẩn bị đồ đạc cho đám cưới sắp tới. Tuy nhiên, tôi đang thắc mắc là nếu gia đình tôi tự khai thác và vận chuyển đem bán đống keo này thì trong quá trinh khai thác và vận chuyển đó có phải làm thủ tục hay xin giấy tờ gì không? Nếu phải làm thủ tục mà gia đình tôi không chấp hành thì bị xử lý như thế nào?
Mong công ty sớm phản hồi câu hỏi này để tôi nắm rõ hơn quy định của pháp luật và mọi người có câu hỏi giống tôi cùng tham khảo. Trân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý, truy xuát nguồn gốc lâm sản;
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2015;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Khai thác gỗ trong rừng trồng
1.1 Rừng trồng được hiểu như thế nào?
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên.
Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có rừng; cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng.
Căn cứ theo Điều 10 Luật đất đai năm 2013 đất được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;b) Đất trồng cây lâu năm;c) Đất rừng sản xuất;d) Đất rừng phòng hộ;đ) Đất rừng đặc dụng;......h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;2. Nhóm đất phi nông nghiệp
1.2 Yêu cầu khi khai thác gỗ trong rừng trồng
Khi khai thác gỗ trong rừng trồng phải đảm bảo theo yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý, truy xuát nguồn gốc lâm sản như sau:
Điều 16. Hồ sơ lâm sản khai thác trong nước
.......
2. Hồ sơ lâm sản khai thác từ rừng trồng:
a) Gỗ khai thác chính từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này;
b) Gỗ khai thác tận dụng từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;
c) Gỗ khai thác tận thu từ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
d) Gỗ khai thác từ rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân: bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập.
Như vậy, khi cá nhân, hộ gia đình khai thác gỗ tại rừng trồng thì phải lập bảng kê lâm sản. Bảng kê lâm sản khi khai thác rừng trồng không thuộc đối tượng phải xác nhận của cơ quan kiểm lâm tại cơ sở theo quy định tại Điều 6, 7 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý, truy xuát nguồn gốc lâm sản.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý, truy xuát nguồn gốc lâm sản thì Bảng kê lâm sản do chủ lâm sản phải đảm bảo yêu cầu sau:
+ Chủ lâm sản phải lập ngay sau khi khai thác gỗ;
+ Nội dung kê khai tại bảng kê phải đúng, đủ, nguồn gốc lâm sản phải hợp pháp;
+ Mẫu bảng kê lâm sản được sử dụng là Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT;
+ Cuối mỗi trang của bảng kê lâm sản ghi tổng số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng, dung tích từng loại lâm sản của trang đó và có chữ ký của chủ lâm sản. Trang cuối của bảng kê lâm sản ghi tổng số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng, dung tích của từng loại lâm sản trong cả bảng kê lâm sản.
1.3 Xử phạt hành vi vi phạm
Căn cứ theo Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp thì hành vi khai thác rừng trồng không phải rừng tự nhiên sẽ chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có vi phạm về hồ sơ và thủ tục về khai thác. Mà chỉ xử phạt theo Điều 11 Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với hành vi sau:
Điều 11. Vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng do nhà nước đại diện chủ sở hữu có nguồn gốc hợp pháp nhưng không chấp hành đầy đủ về hồ sơ lâm sản hoặc trình tự, thủ tục khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản từ rừng tự nhiên có nguồn gốc hợp pháp nhưng không chấp hành đầy đủ các quy định về hồ sơ lâm sản hoặc trình tự, thủ tục về khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật.
2. Vận chuyển gỗ trong rừng trồng
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý, truy xuát nguồn gốc lâm sản thì người vận chuyển gỗ được khai thác từ rừng trồng cần có hồ sơ sau khi đi trên đường:
+ Thứ nhất là bản chính bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập phải đảm bảo các yêu cầu như đã nêu ở phần nội dung phía trên.
+ Thứ hai là bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán: Theo hướng dẫn tại Công văn số 53/KL-ĐT ban hành ngày 28 tháng 01 năm 2019 V/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT quy định:
5. Về hồ sơ lâm sản mua bán, vận chuyểnThực hiện quyền tự chủ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật, đồng thời doanh nghiệp (chủ lâm sản) phải tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của lâm sản trong sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, Thông tư 27 quy định quản lý đối với lâm sản chưa chế biến và lâm sản đã chế biến thông qua hồ sơ lâm sản khi mua bán, vận chuyển thể hiện ở bảng kê lâm sản và hồ sơ nguồn gốc lâm sản.Tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Thông tư 27 quy định mới về “bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán” trong hồ sơ lâm sản khi mua bán, vận chuyển. Tài liệu này là bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản khi xuất bán lâm sản giao cho tổ chức, cá nhân mua kèm theo lâm sản đó để truy xuất nguồn gốc lâm sản. Hồ sơ nguồn gốc lâm sản được quy định tại Mục 1 Chương III của Thông tư 27.So với Thông tư 01, Thông tư 27 bỏ quy định có hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính trong hồ sơ lâm sản khi mua bán, vận chuyển, vì nội dung này thuộc quy định của Bộ Tài chính đối với tổ chức, cá nhân trong sản xuất kinh doanh.
Điều 22. Vận chuyển lâm sản trái pháp luậtHành vi vận chuyển lâm sản (từ thời điểm lâm sản đã xếp lên phương tiện vận chuyển) không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó, bị xử phạt như sau:1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá dưới 15.000.000 đồng;b) Động vật rừng, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá dưới 7.000.000 đồng;c) Gỗ thuộc loài thông thường dưới 02 m3;d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA dưới 01 m3;đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA dưới 0,2 m3;e) Thực vật rừng ngoài gỗ trị giá dưới 15.000.000 đồng;g) Sản phẩm chế biến từ gỗ không có hồ sơ lâm sản hợp pháp trị giá dưới 15.000.000 đồng.2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng;b) Động vật rừng, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 7.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng;c) Sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá dưới 1.000.000 đồng;d) Gỗ thuộc loài thông thường từ 02 m3 đến dưới 05 m3;..............
Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Môi trường - Công ty luật Minh Khuê