1. Hộ kinh doanh có cần chứng từ gì khi mua hàng không?

Thưa Luật sư! cô em hiện đang buôn bán túi xách tại chợ, hàng mua vào là lấy từ chợ hoặc cá nhân may nhỏ lẻ, không phải là công ty hay cơ sở thì cô em cần có chứng từ gì để xuất trình khi cơ quan chức năng nhà nước đến kiểm tra (ví dụ quản lý thị trường) không? Theo quy định mới, hàng phải có tem nhãn thể hiện nguồn gốc thì đối với hàng của cô em phải làm sao để chứng minh nguồn gốc và có tem nhãn như quy định. Khi bán hàng Cô em không xuất hóa đơn mà chỉ ghi biên nhận có được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp em các vấn đề trên. Chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi :1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Thứ nhất, về vấn đề xuất trình chứng từ với cơ quan chức năng

- Cơ sở kinh doanh lưu thông hàng hóa sản xuất trong nước trên thị trường thì phải sử dụng hóa đơn chứng từ theo quy định tại Thông tư số 32/2007/TT/BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị Định số 89/2006/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về việc in ấn, phát hàng hóa đơn.

Để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp của hàng hóa thì bạn phải thực hiện chứng minh nguồn gốc hàng hóa theo quy định của pháp luật, cụ thể các quy định như sau: Điều 12 Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định:

Thứ hai, về việc chứng minh nguồn gốc hàng hóa

Để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp của hàng hóa thì bạn phải thực hiện chứng minh nguồn gốc hàng hóa theo quy định của pháp luật, cụ thể các quy định như sau: Điều 12 Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định:

"Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu

1. Giấy chứng nhận xuất xứ do các tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cấp theo mẫu quy định.

2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bộ hồ sơ đó.

3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ tiến hành kiểm tra bộ hồ sơ, để xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp cần phải kiểm tra thực tế thì thời hạn cấp có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.

4. Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ không được cấp nếu hàng hoá xuất khẩu không đáp ứng được tiêu chí về xuất xứ quy định tại Nghị định này hoặc bộ hồ sơ đề nghị cấp không hợp lệ.

5. Trong trường hợp cơ quan Hải quan, cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu kiểm tra tính xác thực xuất xứ của hàng hoá, Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ có trách nhiệm xác minh xuất xứ của hàng hoá này và thông báo lại cho cơ quan đã yêu cầu."

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và quy trình cấp cụ thể:

Giấy chứng nhận (GCN) xuất xứ hàng hóa (còn gọi là C/O): là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó.

Cơ quan cấp GCN xuất xứ hàng hoá :

- Bộ Thương Mại

- Bộ Thương Mại có thể ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp VN và các tổ chức thực hiện việc cấp C/O thực hiện.

Trên thực tế, hiện nay Phòng Thương mại và Công nghiệp VN (VCCI) đang thực hiện việc cấp C/O cho các doanh nghiệp.
Cụ thể:

Hồ sơ xin cấp C/O xuất khẩu gồm: Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ; Mẫu C/O đã được khai hoàn chỉnh;Vận tải đơn hoặc Chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn; Hoá đơn thương mại; Tờ khai hải quan đã hoàn thành Thủ tục hải quan. Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo Tờ khai hải quan sẽ không phải nộp Tờ khai hải quan;

Quy trình cấp C/O xuất khẩu
Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Bộ Thương Mại; trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, sẽ cấp C/O. Trường hợp cần phải kiểm tra thực tế thì 05 ngày làm việc;Hồ sơ cấp C/O được lưu trữ ít nhất 3 năm, kể từ ngày cấp hoặc xác nhận và được bảo mật; Nếu C/O bị sử dụng sai mục đích sẽ bị thu hồi.

Nếu vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa như trên thì bạn có thể bị phạt như sau theo quy định tại điều 21 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP:

Thứ ba, về việc chỉ ghi biên nhận

Theo hướng dẫn tại thông tư 129/2008/TT-BTC thì cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định. Trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ để lập hoá đơn làm căn cứ tính thuế vào cuối ngày.

Theo hướng dẫn của thông tư 153/2010/TT-BTC :"Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày.

Xem thêm quy định của: Luật Doanh nghiệp năm 2014; Luật Thương mại năm 2005Thông tư số 37/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về việc không thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)

Như vậy, với những mức thanh toán khác nhau, tùy thuộc khách hàng có yêu cầu hoặc như luật định mà bạn phải xuất hóa đơn hay không.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty chúng tôi, hy vọng chúng tôi đã giải đáp được vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn tin tưởng sử dụng dịch vụ của Công ty chúng tôi. Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Mở cửa hàng kinh doanh bán thuốc lá thì phải đáp ứng điều kiện kinh doanh như thế nào ?

2. Cách đặt tên hộ kinh doanh cá thể và thay đổi địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh ?

Kính thưa Luật Sư, tôi muốn thành lập hộ kinh doanh sản xuất thực phẩm nhưng tìm hiểu qua các trang mạng thì vẫn chưa hiểu được cách thức đặt tên và và địa điểm sản xuất

Mong nhận được tư vấn của luật sư.

Đặt tên hộ kinh doanh cá thể và thay đổi địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh khuê tư vấn miễn phí về trường hợp đặt tên hộ kinh doanh cá thể và thay đổi địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thứ nhất, về tên hộ kinh doanh.

Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố:

- Loại hình “Hộ kinh doanh”

- Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh chỉ cần không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh, không trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

=> Bạn đặt tên hộ kinh doanh + cơ sở sản xuất hoặc đặt tên hộ kinh doanh + tên của chủ hộ kinh doanh đều đúng pháp luật.

Thứ hai, về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Nghị định 78/2014/NĐ-CP quy định :

"Điều 66. Hộ kinh doanh.

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định."

=> Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm cố định.

Trường hợp hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Trường hợp bạn muốn thay đổi địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh gửi thông báo thay đổi tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Sau khi thay đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

3. Đăng ký hộ kinh doanh quản lý website thông tin điện tử ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi đang quản lý một website thông tin điện tử tổng hợp nhưng chưa cấp giấy phép. Theo luật thì chỉ có tổ chức, doanh nghiệp mới có thể đăng ký cấp phép trang tin điện tử tổng hợp.

Vậy nên tôi muốn thành lập hộ kinh doanh để có thể được cấp giấy phép hoạt động website. Tuy nhiên, tôi phân vân không biết ngành, nghề kinh doanh của hộ gia đình là gì để phù hợp đăng ký cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp và có yêu cầu số vốn tối thiểu là bao nhiêu hay không?

Mong nhận được sự giúp đỡ từ luật sư.

Trân trọng cảm ơn.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng về phân loại trang thông tin điện tử thì:

"Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử

Trang thông tin điện tử được phân loại như sau:

2. Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó."

Như vậy khi đăng ký bạn chỉ cần điền ngành nghề kinh doanh là trang thông tin điện tử tổng hợp, cơ quan đăng ký sẽ chấp nhận việc đăng ký của bạn.

Đối với yêu cầu về vốn thì bạn chỉ cần điền thông tin về số vốn đăng ký kinh doanh, ngành nghề này không yêu cầu số vốn tối thiểu.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

4. Các loại thuế phải nộp của hộ kinh doanh cá thể ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi là 1 hộ kinh doanh, tôi đang đóng thuế khoán cho nhà nước, và được giải thích là khi đóng thuế khoán dù trong tháng có xuất hóa đơn hay không vẫn phải đóng. Nhưng gần đây người thu thuế yêu cầu tôi đóng cả thuế theo hóa đơn GTGT 4,5% là đúng hay sai?
Trân trọng cảm ơn!
Người gửi: D.L

Các loại thuế phải nộp của hộ kinh doanh cá thể ?

Luật sư tư vấn luật thuế gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn một số điều luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 quy định:

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.

Như vậy, hộ kinh doanh của bạn nộp thuế theo phương pháp khoán thì cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ bạn được khoán. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT gồm các mức 1%,5%,3%,2% tùy từng ngành nghề kinh doanh và không có mức tỷ lệ là 4,5%. Do vậy việc cơ quan thuế quy định việc tính thuế bao gồm ngoài khoản thuế khoán đóng cố định còn cả thuế tính dựa trên doanh thu trên hóa đơn nhân với mức tỉ lệ 4,5% là vi phạm pháp luật.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể khi đi thuê địa điểm kinh doanh ?