1. Căn cứ pháp lý quy định về trường hợp thu hồi, giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước
Luật Căn cước công dân 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024).
Luật Căn cước công dân 2023 là cơ sở pháp lý quan trọng và toàn diện nhất quy định về việc cấp, thu hồi, giữ và trả lại giấy chứng nhận căn cước cho công dân. Luật này quy định rõ ràng các điều kiện, quyền và nghĩa vụ của công dân liên quan đến giấy chứng nhận căn cước, từ việc đăng ký cấp mới, đổi, đến việc xử lý trong trường hợp mất hoặc hỏng giấy chứng nhận.
Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật căn cước
Đây là nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân 2023. Nghị định này cung cấp các hướng dẫn cụ thể và chi tiết về việc thực hiện các quy định của luật, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện. Nghị định 70/2024/NĐ-CP bao gồm các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp, đổi, thu hồi, giữ và trả lại giấy chứng nhận căn cước, đồng thời đưa ra các biện pháp cụ thể để đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cá nhân của công dân.
Luật Căn cước công dân 2023 và Nghị định 70/2024/NĐ-CP không chỉ thiết lập khung pháp lý cho việc thu hồi, giữ và trả lại giấy chứng nhận căn cước mà còn đưa ra các quy định chi tiết nhằm đảm bảo quá trình này diễn ra một cách minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi của công dân. Các quy định này giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực căn cước công dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy chứng nhận căn cước.
2. 07 trường hợp thu hồi, giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước
Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, các trường hợp thu hồi, giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước được quy định cụ thể và chi tiết như sau:
Giấy chứng nhận căn cước bị thu hồi trong các trường hợp sau:
- Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Khi người này được nhập quốc tịch Việt Nam, xác nhận có quốc tịch Việt Nam, hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.
- Giấy chứng nhận căn cước cấp sai quy định: Nếu giấy chứng nhận được cấp không đúng với các quy định hiện hành, nó sẽ bị thu hồi để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của các giấy tờ công dân.
- Giấy chứng nhận căn cước đã bị tẩy xóa, sửa chữa: Trường hợp giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa sẽ bị thu hồi để ngăn chặn các hành vi gian lận, đảm bảo tính trung thực và chính xác của thông tin cá nhân.
Giấy chứng nhận căn cước bị giữ trong các trường hợp sau:
- Người đang chấp hành các biện pháp tư pháp hoặc xử lý hành chính: Bao gồm những người đang giáo dục tại trường giáo dưỡng, chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Người đang bị tạm giữ, tạm giam, hoặc chấp hành án phạt tù: Những người này sẽ bị giữ giấy chứng nhận căn cước trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc chấp hành án phạt tù để đảm bảo an ninh và trật tự.
- Trong thời gian bị giữ giấy chứng nhận căn cước: Cơ quan giữ giấy chứng nhận có thể xem xét cho phép người bị giữ sử dụng giấy chứng nhận căn cước của mình để thực hiện các giao dịch, quyền và lợi ích hợp pháp trong một số trường hợp đặc biệt.
Giấy chứng nhận căn cước được trả lại trong các trường hợp sau:
- Khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam hoặc có quyết định hủy bỏ việc tạm giữ, tạm giam: Người bị tạm giữ, tạm giam sẽ được trả lại giấy chứng nhận căn cước khi các biện pháp này kết thúc hoặc bị hủy bỏ.
- Khi chấp hành xong án phạt tù hoặc biện pháp tư pháp, xử lý hành chính: Sau khi hoàn thành án phạt tù, biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, hoặc biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, người bị giữ sẽ được trả lại giấy chứng nhận căn cước.
3. Quy trình thu hồi, giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước
Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận căn cước từ ngày 01/07/2024 được thực hiện cụ thể và chi tiết như sau:
Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài:
- Thông báo từ Bộ Tư pháp: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp (hoặc Sở Tư pháp đối với trường hợp xác nhận có quốc tịch Việt Nam) gửi văn bản thông báo đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
- Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thu hồi và hủy giá trị sử dụng giấy chứng nhận căn cước đã cấp cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch. Đồng thời, cơ quan này phải cập nhật, điều chỉnh thông tin của người trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
- Xác định quốc tịch: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam, xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài, cơ quan quản lý căn cước thực hiện thu hồi, hủy giá trị sử dụng của giấy chứng nhận căn cước và cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
Trình tự, thủ tục thu hồi đối với giấy chứng nhận căn cước cấp sai quy định hoặc giấy chứng nhận căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa:
- Xác minh và thông báo: Khi có căn cứ xác định giấy chứng nhận căn cước được cấp sai quy định hoặc giấy chứng nhận căn cước đã bị tẩy xóa, sửa chữa, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh để kiểm tra, xác minh và yêu cầu người đang sử dụng giấy chứng nhận căn cước nộp lại giấy chứng nhận căn cước.
- Thủ tục kiểm tra và thu hồi: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh phải tiến hành kiểm tra, xác minh và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận căn cước được cấp sai quy định hoặc giấy chứng nhận căn cước đã bị tẩy xóa, sửa chữa. Đồng thời, cơ quan này phải cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.
Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận căn cước:
- Cập nhật thông tin: Nếu không thể thu hồi được giấy chứng nhận căn cước, cơ quan quản lý căn cước vẫn phải thực hiện việc cập nhật thông tin theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định 70/2024/NĐ-CP. Điều này nhằm đảm bảo rằng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước luôn được chính xác và cập nhật kịp thời, ngay cả khi không thể thu hồi được giấy chứng nhận căn cước từ người dân.
Quy trình thu hồi, giữ và trả lại giấy chứng nhận căn cước theo Nghị định 70/2024/NĐ-CP được thiết lập một cách chi tiết và rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc quản lý giấy chứng nhận căn cước. Các quy định này không chỉ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân mà còn giúp cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả và kịp thời, đảm bảo an ninh và trật tự xã hội.
Xem thêm: Ai bị thu hồi thẻ Căn cước theo Luật mới từ ngày 01/7/2024?
Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!