1. Đất sào là gì? Định nghĩa về sào đất

Đất sào chính là đất nông nghiệp. Việc mua bán đất sào cũng chính là mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp.

Sào là đơn vị được người nông dân dùng để đo diện tích đất canh tác như lúa, hoa màu,... mà người nông dân sở hữu hay Nhà nước ban tặng. Tuỳ theo vùng miền mà giá trị quy đổi sào sẽ khác nhau, cẳng hạn như sào Nam Bộ, sào Trung Bộ và sào Bắc Bộ,...

Trên thực tế, không có khái niệm cụ thể nào quy định "đất sào là gì?". Bởi sở dĩ có tên gọi này là do "sào" là một đơn vị đo lâu đời tại nước ta, dùng để đo diện tích đất. Trước đây, người dân Việt Nam chủ yếu làm nông nghiệp, trồng lúa, làm chuồng trại nuôi gia súc, gia cầm,... Diện tích đất trồng trọt, chăn nuôi rất lớn nên người dân không thể sử dụng một đơn vị duy nhất. Chính vì vậy, các đơn vị đo lường khác lần lượt được áp dụng giúp cho việc đo dạc, chia diện tích và tính diện tích được đơn giản và dễ dàng hơn. 

 

2. Cách quy đổi sào đất

Căn cứ theo Phụ lục VI về quy đổi một số đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định của Nghị định 86/2012/NĐ-CP về hướng dẫn Luật đo lường, quy ước về đơn vị sào được tính như sau:

  • Ở miền Bắc: 1 sào = 360 m2
  • Ở miền Trung: 1 sào = 500 m
  • Ở miền Nam: tại đây, người ta sử dụng đơn vị công đất thay vì sào, 1 công đất tương ứng với 1 sào như miền Bắc và miền Trung: 1 công đất = 1000 m; 1 công lớn = 1296 m
  • Tây Nguyên: 1 sào = 497 m

Tham khảo bảng quy đổi nhanh đơn vị sào, mẫu, ha:

Đơn vị Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
1 sào 360 m² 500 m² 1.000 m²
1 mẫu 3.600 m² 5.000 m² 10.000 m²
1 ha 10.000 m² 10.000 m² 10.000 m²

Cách tính sào đất qua các đơn vị đo diện tích khác:

 

1 mẫu bằng bao nhiêu sào? 

Mẫu là đơn vị đo lường đất phổ biến ở Việt Nam cũng như khu vực Đông Nam Á. Trong các đơn vị đo đất nông nghiệp thì mẫu là đơn vị lớn nhất và được sử dụng phổ biến ở tất cả các khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam.

Cách quy đổi sào ra mẫu cũng tuỳ thuộc vào từng miền. Tuy nhiên, để tính được 1 sào bằng bao nhiêu mẫu, dựa vào tiêu chuẩn chính thức thì cách quy đổi sẽ như sau:

1 sào = 1/10 công = 1/100 mẫu 

Do vậy:

  • Sào Bắc Bộ: 1 sào = 360 m2 hay 1 mẫu = 10 sào = 3600 m
  • Sào Trung Bộ: 1 sào = 500 mhay 1 mẫu = 10 sào = 4999,5 m
  • Sào Nam Bộ ( công ): 1 công = 1000 mhay 1 mẫu = 10 công = 12960 m

 

1 sào bằng bao nhiêu ha?

Để tính được 1 ha bằng bao nhiêu sào, đầu tiên chúng ta dựa vào quy chuẩn Quốc tế quy định 1 ha = 10.000 m. Vậy ta có:

  • 1 sào Bắc Bộ = 0,036 ha 
  • 1 sào Trung Bộ = 0,049995 ha
  • 1 sào Nam Bộ = 1 công lớn = 0,1296 ha

 

1 sào bằng bao nhiêu thước?

Thước là một đơn vị đại lượng dùng để đo diện tích ruộng đất tại Việt Nam, được bắt nguồn từ người Trung Hoa. 1 sào bằng bao nhiêu thước thì tại mỗi vùng miền sẽ có cách quy đổi sào ra đơn vị kích thước khác nhau, cụ thể như sau:

  • 1 thước Bắc Bộ = 24 m, 1 sào = 15 thước = 3600 m
  • 1 thước Trung Bộ = 33,33 m, 1 sào = 15 thước = 499,95 m

Như vậy, quy ước về sào ở các vùng miền sẽ khác nhau cho nên nếu có dự định đổi sào ra đơn vị khác thì cần nắm rõ định nghĩa, quy định đo lường của sào đất, công đất,.. Không thể áp dụng sào Bắc Bộ cho sào Trung Bộ hay sào Nam Bộ.

 

3. Giá trị của sào đất khi bị thu hồi

Như định nghĩa đã nêu ở trên thì đất sào được hiểu chính là đất nông nghiệp nên 1 sào đất bằng bao nhiêu tiền được quy định trên bảng giá đất theo Quyết định của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đưa ra. Đất đền bù chỉ trong hạn mức cấp đất nông nghiệp ở từng địa phương với diện tích vượt hạn mức sẽ không được đền bù mà thay vào đó sẽ được đền bù chi phí đầu tư

Cách tính giá tiền đền bù đất theo sào (đất nông nghiệp):

Tổng số tiền đền bù = Diện tích thu hồi x giá đền bù

Trong đó: Giá đền bù = giá đất ghi trên bảng giá đất của từng địa phương x hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp theo từng năm x hệ số điều chỉnh 

Điều kiện để được bồi thường của đất sào là điều kiện để được bồi thường về đất nông nghiệp khi bị Nhà nước thu hồi và căn cứ vào Điều 95; Điều 96 Luật Đất đai 2024 cho hộ gia đình, cá nhân:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền đất hằng năm;

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở  hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định;

Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

Được sử dụng đất theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật

- Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 của Luật này và diện tích đất đo được nhận thừa kế;

- Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt quá hạn mức trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ

Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Các trường hợp không được bồi thường khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất:

- Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền sử dụng đất; trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cho thuê do thực hiện chính sách đối với người có Công với Cách mạng

- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

- Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối

Như vậy, nếu sở hữu cái loại đất nêu trên thì người sở hữu đất nông nghiệp sẽ không được nhận bồi thường khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất.

 

4. Đặc điểm của đất sào

Dựa trên những phân tích ở trên có thể thấy một số những ưu và nhược điểm khi đo đất bằng sào như sau:

 

4.1 Ưu điểm:

  • Dễ mua: Đất sào hay đất ruộng dễ dàng tìm mua khi quỹ đất này còn khá phong phú, Nhà đầu tư có thể nhanh chóng tìm được những sào đất ưng ý mà không phải mất quá nhiều thời gian
  • Giá rẻ: Giá rẻ thì không hẳn nhưng so với đất thổ cư thì đất sào có giá tiền khá thấp. Điều này đồng nghĩa với việc nhà đầu tư có thể không cần phải bỏ quá nhiều chi phí  để sở hữu một sào đất ưng ý
  • Tính thanh khoản cao: Đất sào hiện nay cũng được xem xét là một trong những loại hình bất động sản có tính thanh khoản cao đặc biệt là những mảnh đất đang và đã được xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

4.2 Nhược điểm

  • Giá trị đầu tư khá lớn: Đất sào thường có diện tích lớn hơn nhiều so với đất thổ cư nên giá trị các thương vụ giao dịch lớn, Nhà đầu tư hoàn toàn có thể phải đối mặt với các rủi ro như đất không đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng, thị trường bất động sản bị trung hoà
  • Đất theo diện giải toả: Trường hợp xấu, các mảnh đất nông nghiệp bị đưa vào diện giải toả theo quy hoạch thì chủ sở hữu đất sẽ chỉ được đền bù theo diện tích đất nông nghiệp với tỷ giá thấp.

Bài viết trên hỗ trợ về nội dung: " 1 sào bằng bao nhiêu m? Cách đổi sào ra mẫu ". Có thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn trực tuyến.