- 1. Phân biệt bảng giá đất và khung giá đất
- 2. Bảng giá đất ở Hà Tĩnh mới nhất năm 2026 theo từng vị trí cụ thể
- 3. Các trường hợp áp dụng bảng giá đất Hà Tĩnh để tính nghĩa vụ tài chính
- 4. Cách tra cứu bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 chính xác nhất
- 5. Cách tính giá đất đền bù khi Nhà nước thu hồi đất tại Hà Tĩnh
- Kết luận
Tại tỉnh Hà Tĩnh, bảng giá đất mới nhất đã được ban hành theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn địa bàn tỉnh. Đây là bảng giá đất lần đầu được xây dựng theo tinh thần của Luật Đất đai 2024, với cách tiếp cận chi tiết hơn theo từng loại đất, khu vực và vị trí cụ thể. Đầu tiên cần nắm rõ thế nào là bảng giá đất và khung giá đất có hiệu lực hiện hành.
1. Phân biệt bảng giá đất và khung giá đất
Từ khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, một thay đổi mang tính nền tảng trong quản lý đất đai là việc chính thức bãi bỏ cơ chế “khung giá đất” do Chính phủ ban hành. Trước đây, khung giá đất đóng vai trò là giới hạn để các địa phương xây dựng bảng giá đất, khiến giá đất Nhà nước thường thấp hơn đáng kể so với giá thị trường. Bắt đầu từ năm 2026, cơ chế này được thay thế hoàn toàn bằng bảng giá đất do từng địa phương xây dựng, cập nhật định kỳ hàng năm, tiệm cận sát hơn với giá thị trường. Điều này giúp giảm khoảng cách giữa giá Nhà nước và giá giao dịch thực tế, đồng thời hạn chế tình trạng trục lợi chính sách hoặc kê khai giá thấp.
Tại Hà Tĩnh, quy định này được cụ thể hóa thông qua Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND, trong đó ban hành bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn tỉnh. Bảng giá đất mới không chỉ đơn thuần là danh mục giá mà còn đi kèm tiêu chí xác định vị trí đất, phân loại khu vực, tuyến đường, loại đất và số lượng vị trí cho từng loại đất.
Điểm quan trọng cần hiểu rõ là:
- Khung giá đất: đã bị bãi bỏ hoàn toàn
- Bảng giá đất: trở thành căn cứ pháp lý trực tiếp để tính nghĩa vụ tài chính
Điều này đồng nghĩa với việc mọi nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai từ năm 2026 trở đi sẽ phụ thuộc rất lớn vào bảng giá đất của từng tỉnh, trong đó có Hà Tĩnh.
Bảng so sánh khung giá đất và bảng giá đất
| Tiêu chí | Khung giá đất | Bảng giá đất |
| Căn cứ pháp lý | Quy định tại Luật Đất đai 2013 và Nghị định 44/2014/NĐ-CP. Đã bị bãi bỏ theo Luật Đất đai 2024 | Điều 159 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP |
| Khái niệm | Là khung giá tối thiểu – tối đa cho từng loại đất, từng vùng, làm giới hạn để địa phương xây dựng giá đất | Là bảng giá cụ thể cho từng loại đất theo từng khu vực, vị trí tại địa phương |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ | UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định |
| Thời hạn ban hành | Ban hành 5 năm/lần (trước đây). Hiện nay không còn áp dụng | - Ban hành lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 - Hằng năm UBND cấp tỉnh trình HĐND điều chỉnh để áp dụng từ 01/01 năm tiếp theo |
| Vai trò | Là căn cứ để UBND cấp tỉnh xây dựng bảng giá đất | Là căn cứ trực tiếp để tính nghĩa vụ tài chính về đất đai |
| Trường hợp áp dụng | Dùng để xây dựng bảng giá đất tại địa phương (trước đây) | Theo điểm a khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được sử dụng để: • Tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân • Tính tiền thuê đất trả hằng năm • Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất • Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp giao đất, cho thuê đất • Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (trường hợp đã có hạ tầng) • Tính tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giá cho hộ gia đình, cá nhân • Tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước |
| Mức độ sát giá thị trường | Thấp, mang tính khung, giới hạn | Cao hơn, tiệm cận giá thị trường |
| Hiệu lực hiện nay | Đã bị bãi bỏ | Là cơ chế giá đất chính thức hiện hành |
2. Bảng giá đất ở Hà Tĩnh mới nhất năm 2026 theo từng vị trí cụ thể
Theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất năm 2026 của tỉnh Hà Tĩnh được xây dựng theo hướng chi tiết hóa đến từng vị trí cụ thể, thay vì áp dụng một mức giá chung cho cả khu vực như trước đây. Đây là điểm thay đổi quan trọng nhằm đảm bảo giá đất tiệm cận thực tế thị trường và phản ánh đúng giá trị sử dụng của từng thửa đất.
Bảng giá đất Hà Tĩnh được phân chia rất cụ thể theo:
- Đơn vị hành chính: xã, phường, thị trấn
- Tuyến đường, khu vực: mặt tiền đường lớn, đường nhánh, khu dân cư
- Vị trí thửa đất: vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4…
Trong đó:
- Vị trí 1: Thường là đất mặt tiền đường chính, có khả năng sinh lợi cao nhất
- Vị trí 2 trở đi: Mức giá giảm dần tùy theo khoảng cách đến đường chính, điều kiện tiếp cận và khả năng kinh doanh
Ngoài ra, giá đất còn được xác định dựa trên các yếu tố:
- Mức độ phát triển hạ tầng (điện, đường, trường, trạm)
- Khả năng sinh lợi từ sản xuất, kinh doanh
- Mục đích sử dụng đất (đất ở, thương mại dịch vụ, nông nghiệp…)
Bảng giá đất ban hành kèm nghị quyết bao gồm đầy đủ các nhóm đất:
- Đất ở (nông thôn, đô thị)
- Đất nông nghiệp
- Đất thương mại, dịch vụ
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Mỗi loại đất đều được quy định cụ thể theo từng địa bàn và từng vị trí, giúp cơ quan quản lý và người dân dễ dàng áp dụng trong thực tế. Bảng giá đất Hà Tĩnh năm 2026 như sau:
Bảng 01. Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
(Kèm theo Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Số TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||
| VT1 | VT2 | VT3 | ||
| 1 | Phường Thành Sen | 67,4 | 64,2 | 61,1 |
| 2 | Phường Trần Phú | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 3 | Phường Hà Huy Tập | 67,4 | 64,2 | 61,1 |
| 4 | Phường Vũng Áng | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 5 | Phường Sông Trí | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 6 | Phường Hoành Sơn | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 7 | Phường Hải Ninh | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 8 | Phường Bắc Hồng Lĩnh | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 9 | Phường Nam Hồng Lĩnh | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 10 | Xã Thạch Lạc | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 11 | Xã Đồng Tiến | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 12 | Xã Thạch Khê | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 13 | Xã Cẩm Bình | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 14 | Xã Kỳ Xuân | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 15 | Xã Kỳ Anh | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 16 | Xã Kỳ Hoa | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 17 | Xã Kỳ Văn | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 18 | Xã Kỳ Khang | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 19 | Xã Kỳ Lạc | 50,3 | 47,9 | 45,6 |
| 20 | Xã Kỳ Thượng | 50,3 | 47,9 | 45,6 |
| 21 | Xã Cẩm Xuyên | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 22 | Xã Thiên Cầm | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 23 | Xã Cẩm Duệ | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 24 | Xã Cẩm Hưng | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 25 | Xã Cẩm Lạc | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 26 | Xã Cẩm Trung | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 27 | Xã Yên Hòa | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 28 | Xã Thạch Hà | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 29 | Xã Toàn Lưu | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 30 | Xã Việt Xuyên | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 31 | Xã Đông Kinh | 58,2 | 55,4 | 52,8 |
| 32 | Xã Thạch Xuân | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 33 | Xã Lộc Hà | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 34 | Xã Hồng Lộc | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 35 | Xã Mai Phụ | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 36 | Xã Can Lộc | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 37 | Xã Tùng Lộc | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 38 | Xã Gia Hanh | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 39 | Xã Trường Lưu | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 40 | Xã Xuân Lộc | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 41 | Xã Đồng Lộc | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 42 | Xã Tiên Điền | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 43 | Xã Nghi Xuân | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 44 | Xã Cổ Đạm | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 45 | Xã Đan Hải | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 46 | Xã Đức Thọ | 64,2 | 61,1 | 58,2 |
| 47 | Xã Đức Đồng | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 48 | Xã Đức Quang | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 49 | Xã Đức Thịnh | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 50 | Xã Đức Minh | 61,1 | 58,2 | 55,4 |
| 51 | Xã Hương Sơn | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 52 | Xã Sơn Tây | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 53 | Xã Tứ Mỹ | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 54 | Xã Sơn Giang | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 55 | Xã Sơn Tiến | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 56 | Xã Sơn Hồng | 50,3 | 47,9 | 45,6 |
| 57 | Xã Kim Hoa | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 58 | Xã Sơn Kim 1 | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 59 | Xã Sơn Kim² | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 60 | Xã Vũ Quang | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 61 | Xã Mai Hoa | 50,3 | 47,9 | 45,6 |
| 62 | Xã Thượng Đức | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 63 | Xã Hương Khê | 55,4 | 52,8 | 50,3 |
| 64 | Xã Hương Phố | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 65 | Xã Hương Đô | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 66 | Xã Hà Linh | 50,3 | 47,9 | 45,6 |
| 67 | Xã Hương Bình | 50,3 | 47,9 | 45,6 |
| 68 | Xã Phúc Trạch | 52,8 | 50,3 | 47,9 |
| 69 | Xã Hương Xuân | 50,3 | 47,9 | 45,6 |
Bảng 02. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất trồng cây cao su)
(Kèm theo Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh )
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Số TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||
| VT1 | VT2 | VT3 | ||
| 1 | Phường Thành Sen | 74,1 | 70,6 | 67,2 |
| 2 | Phường Trần Phú | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 3 | Phường Hà Huy Tập | 74,1 | 70,6 | 67,2 |
| 4 | Phường Vũng Áng | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 5 | Phường Sông Trí | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 6 | Phường Hoành Sơn | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 7 | Phường Hải Ninh | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 8 | Phường Bắc Hồng Lĩnh | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 9 | Phường Nam Hồng Lĩnh | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 10 | Xã Thạch Lạc | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 11 | Xã Đồng Tiến | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 12 | Xã Thạch Khê | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 13 | Xã Cẩm Bình | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 14 | Xã Kỳ Xuân | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 15 | Xã Kỳ Anh | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 16 | Xã Kỳ Hoa | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 17 | Xã Kỳ Văn | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 18 | Xã Kỳ Khang | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 19 | Xã Kỳ Lạc | 55,3 | 52,7 | 50,2 |
| 20 | Xã Kỳ Thượng | 55,3 | 52,7 | 50,2 |
| 21 | Xã Cẩm Xuyên | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 22 | Xã Thiên Cầm | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 23 | Xã Cẩm Duệ | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 24 | Xã Cẩm Hưng | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 25 | Xã Cẩm Lạc | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 26 | Xã Cẩm Trung | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 27 | Xã Yên Hòa | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 28 | Xã Thạch Hà | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 29 | Xã Toàn Lưu | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 30 | Xã Việt Xuyên | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 31 | Xã Đông Kinh | 64,0 | 61,0 | 58,1 |
| 32 | Xã Thạch Xuân | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 33 | Xã Lộc Hà | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 34 | Xã Hồng Lộc | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 35 | Xã Mai Phụ | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 36 | Xã Can Lộc | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 37 | Xã Tùng Lộc | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 38 | Xã Gia Hanh | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 39 | Xã Trường Lưu | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 40 | Xã Xuân Lộc | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 41 | Xã Đồng Lộc | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 42 | Xã Tiên Điền | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 43 | Xã Nghi Xuân | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 44 | Xã Cổ Đạm | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 45 | Xã Đan Hải | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 46 | Xã Đức Thọ | 70,6 | 67,2 | 64,0 |
| 47 | Xã Đức Đồng | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 48 | Xã Đức Quang | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 49 | Xã Đức Thịnh | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 50 | Xã Đức Minh | 67,2 | 64,0 | 61,0 |
| 51 | Xã Hương Sơn | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 52 | Xã Sơn Tây | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 53 | Xã Tứ Mỹ | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 54 | Xã Sơn Giang | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 55 | Xã Sơn Tiến | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 56 | Xã Sơn Hồng | 55,3 | 52,7 | 50,2 |
| 57 | Xã Kim Hoa | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 58 | Xã Sơn Kim 1 | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 59 | Xã Sơn Kim² | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 60 | Xã Vũ Quang | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 61 | Xã Mai Hoa | 55,3 | 52,7 | 50,2 |
| 62 | Xã Thượng Đức | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 63 | Xã Hương Khê | 61,0 | 58,1 | 55,3 |
| 64 | Xã Hương Phố | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 65 | Xã Hương Đô | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 66 | Xã Hà Linh | 55,3 | 52,7 | 50,2 |
| 67 | Xã Hương Bình | 55,3 | 52,7 | 50,2 |
| 68 | Xã Phúc Trạch | 58,1 | 55,3 | 52,7 |
| 69 | Xã Hương Xuân | 55,3 | 52,7 | 50,2 |
Bảng 03. Bảng giá đất rừng sản xuất
(Kèm theo Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Số TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất |
| 1 | Phường Thành Sen | 9,2 |
| 2 | Phường Trần Phú | 8,8 |
| 3 | Phường Hà Huy Tập | 9,2 |
| 4 | Phường Vũng Áng | 7,9 |
| 5 | Phường Sông Trí | 7,9 |
| 6 | Phường Hoành Sơn | 7,9 |
| 7 | Phường Hải Ninh | 7,6 |
| 8 | Phường Bắc Hồng Lĩnh | 8,8 |
| 9 | Phường Nam Hồng Lĩnh | 8,8 |
| 10 | Xã Thạch Lạc | 7,9 |
| 11 | Xã Đồng Tiến | 7,9 |
| 12 | Xã Thạch Khê | 7,9 |
| 13 | Xã Cẩm Bình | 8,8 |
| 14 | Xã Kỳ Xuân | 7,2 |
| 15 | Xã Kỳ Anh | 7,2 |
| 16 | Xã Kỳ Hoa | 7,6 |
| 17 | Xã Kỳ Văn | 7,2 |
| 18 | Xã Kỳ Khang | 7,6 |
| 19 | Xã Kỳ Lạc | 6,9 |
| 20 | Xã Kỳ Thượng | 6,9 |
| 21 | Xã Cẩm Xuyên | 8,8 |
| 22 | Xã Thiên Cầm | 8,8 |
| 23 | Xã Cẩm Duệ | 7,9 |
| 24 | Xã Cẩm Hưng | 7,9 |
| 25 | Xã Cẩm Lạc | 7,9 |
| 26 | Xã Cẩm Trung | 7,9 |
| 27 | Xã Yên Hòa | 7,9 |
| 28 | Xã Thạch Hà | 8,8 |
| 29 | Xã Toàn Lưu | 7,9 |
| 30 | Xã Việt Xuyên | 7,9 |
| 31 | Xã Đông Kinh | 7,9 |
| 32 | Xã Thạch Xuân | 7,2 |
| 33 | Xã Lộc Hà | 8,3 |
| 34 | Xã Hồng Lộc | 7,2 |
| 35 | Xã Mai Phụ | 8,3 |
| 36 | Xã Can Lộc | 8,8 |
| 37 | Xã Tùng Lộc | 8,3 |
| 38 | Xã Gia Hanh | 8,3 |
| 39 | Xã Trường Lưu | 8,3 |
| 40 | Xã Xuân Lộc | 8,3 |
| 41 | Xã Đồng Lộc | 8,3 |
| 42 | Xã Tiên Điền | 8,8 |
| 43 | Xã Nghi Xuân | 8,8 |
| 44 | Xã Cổ Đạm | 8,3 |
| 45 | Xã Đan Hải | 8,3 |
| 46 | Xã Đức Thọ | 8,8 |
| 47 | Xã Đức Đồng | 7,2 |
| 48 | Xã Đức Quang | 8,3 |
| 49 | Xã Đức Thịnh | 8,3 |
| 50 | Xã Đức Minh | 8,3 |
| 51 | Xã Hương Sơn | 7,6 |
| 52 | Xã Sơn Tây | 7,6 |
| 53 | Xã Tứ Mỹ | 7,2 |
| 54 | Xã Sơn Giang | 7,2 |
| 55 | Xã Sơn Tiến | 7,2 |
| 56 | Xã Sơn Hồng | 6,9 |
| 57 | Xã Kim Hoa | 7,2 |
| 58 | Xã Sơn Kim 1 | 7,6 |
| 59 | Xã Sơn Kim² | 7,2 |
| 60 | Xã Vũ Quang | 7,6 |
| 61 | Xã Mai Hoa | 6,9 |
| 62 | Xã Thượng Đức | 7,2 |
| 63 | Xã Hương Khê | 7,6 |
| 64 | Xã Hương Phố | 7,2 |
| 65 | Xã Hương Đô | 7,2 |
| 66 | Xã Hà Linh | 6,9 |
| 67 | Xã Hương Bình | 6,9 |
| 68 | Xã Phúc Trạch | 7,2 |
| 69 | Xã Hương Xuân | 6,9 |
Bảng 04. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
(Kèm theo Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh )
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Số TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất |
| 1 | Phường Thành Sen | 35,0 |
| 2 | Phường Trần Phú | 33,3 |
| 3 | Phường Hà Huy Tập | 35,0 |
| 4 | Phường Vũng Áng | 30,2 |
| 5 | Phường Sông Trí | 30,2 |
| 6 | Phường Hoành Sơn | 30,2 |
| 7 | Phường Hải Ninh | 28,8 |
| 8 | Phường Bắc Hồng Lĩnh | 33,3 |
| 9 | Phường Nam Hồng Lĩnh | 33,3 |
| 10 | Xã Thạch Lạc | 30,2 |
| 11 | Xã Đồng Tiến | 30,2 |
| 12 | Xã Thạch Khê | 30,2 |
| 13 | Xã Cẩm Bình | 33,3 |
| 14 | Xã Kỳ Xuân | 27,4 |
| 15 | Xã Kỳ Anh | 27,4 |
| 16 | Xã Kỳ Hoa | 28,8 |
| 17 | Xã Kỳ Văn | 27,4 |
| 18 | Xã Kỳ Khang | 28,8 |
| 19 | Xã Kỳ Lạc | 26,1 |
| 20 | Xã Kỳ Thượng | 26,1 |
| 21 | Xã Cẩm Xuyên | 33,3 |
| 22 | Xã Thiên Cầm | 33,3 |
| 23 | Xã Cẩm Duệ | 30,2 |
| 24 | Xã Cẩm Hưng | 30,2 |
| 25 | Xã Cẩm Lạc | 30,2 |
| 26 | Xã Cẩm Trung | 30,2 |
| 27 | Xã Yên Hòa | 30,2 |
| 28 | Xã Thạch Hà | 33,3 |
| 29 | Xã Toàn Lưu | 30,2 |
| 30 | Xã Việt Xuyên | 30,2 |
| 31 | Xã Đông Kinh | 30,2 |
| 32 | Xã Thạch Xuân | 27,4 |
| 33 | Xã Lộc Hà | 31,7 |
| 34 | Xã Hồng Lộc | 27,4 |
| 35 | Xã Mai Phụ | 31,7 |
| 36 | Xã Can Lộc | 33,3 |
| 37 | Xã Tùng Lộc | 31,7 |
| 38 | Xã Gia Hanh | 31,7 |
| 39 | Xã Trường Lưu | 31,7 |
| 40 | Xã Xuân Lộc | 31,7 |
| 41 | Xã Đồng Lộc | 31,7 |
| 42 | Xã Tiên Điền | 33,3 |
| 43 | Xã Nghi Xuân | 33,3 |
| 44 | Xã Cổ Đạm | 31,7 |
| 45 | Xã Đan Hải | 31,7 |
| 46 | Xã Đức Thọ | 33,3 |
| 47 | Xã Đức Đồng | 27,4 |
| 48 | Xã Đức Quang | 31,7 |
| 49 | Xã Đức Thịnh | 31,7 |
| 50 | Xã Đức Minh | 31,7 |
| 51 | Xã Hương Sơn | 28,8 |
| 52 | Xã Sơn Tây | 28,8 |
| 53 | Xã Tứ Mỹ | 27,4 |
| 54 | Xã Sơn Giang | 27,4 |
| 55 | Xã Sơn Tiến | 27,4 |
| 56 | Xã Sơn Hồng | 26,1 |
| 57 | Xã Kim Hoa | 27,4 |
| 58 | Xã Sơn Kim 1 | 28,8 |
| 59 | Xã Sơn Kim² | 27,4 |
| 60 | Xã Vũ Quang | 28,8 |
| 61 | Xã Mai Hoa | 26,1 |
| 62 | Xã Thượng Đức | 27,4 |
| 63 | Xã Hương Khê | 28,8 |
| 64 | Xã Hương Phố | 27,4 |
| 65 | Xã Hương Đô | 27,4 |
| 66 | Xã Hà Linh | 26,1 |
| 67 | Xã Hương Bình | 26,1 |
| 68 | Xã Phúc Trạch | 27,4 |
| 69 | Xã Hương Xuân | 26,1 |
Bảng 05. Bảng giá đất làm muối
(Kèm theo Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh )
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Số TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất |
| 1 | Phường Trần Phú | 19,7 |
| 2 | Phường Hải Ninh | 19,7 |
| 3 | Xã Thạch Khê | 19,7 |
| 4 | Xã Thiên Cầm | 19,7 |
| 5 | Xã Cẩm Trung | 19,7 |
| 6 | Xã Mai Phụ | 19,7 |
Bảng 06. Bảng giá đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
(Kèm theo Nghị quyết số 176/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh )
ĐVT: 1.000 đồng/m²
| Số TT | Tên đường, đoạn đường | Giá đất | ||
| Đất ở | Đất thương mại, dịch vụ | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | ||
| 1 | Phường Thành Sen |
|
|
|
| 1.1 | Đường Hà Huy Tập |
|
|
|
| Đoạn 1: Từ đường Phan Đình Phùng đến đường Phan Đình Giót | 50.500 | 26.880 | 23.040 | |
| Đoạn 2: Từ đường Phan Đình Giót đến đường Nguyễn Biểu | 45.400 | 18.830 | 16.140 | |
| Đoạn 3: Từ đường Nguyễn Biểu đến Cầu Phủ | 35.600 | 16.240 | 13.920 | |
| 1.2 | Đường Trần Phú |
|
|
|
| Đoạn 1: Từ đường Phan Đình Phùng đến đường Nguyễn Du | 51.000 | 28.140 | 24.120 | |
| Đoạn 2: Từ đường Nguyễn Du đến kênh N1-9 | 48.000 | 22.050 | 18.900 | |
| Đoạn 3: Từ kênh N1-9 đến hết đất phường Thành Sen | 40.000 | 18.410 | 15.780 | |
| 1.3 | Đường Phan Đình Phùng |
|
|
|
| Đoạn 1: Từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Chí Thanh | 73.800 | 31.500 | 27.000 | |
| Đoạn 2 :Từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Nguyễn Thiếp | 52.100 | 22.050 | 18.900 | |
| Đoạn 3: Từ đường Nguyễn Thiếp đến đường Nguyễn Trung Thiên | 47.000 | 18.800 | 15.600 | |
Xem tiếp Bảng giá đất Hà Tĩnh mới nhất trong file tải về >>>> [Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 mới nhất theo từng tuyến đường, vị trí]
3. Các trường hợp áp dụng bảng giá đất Hà Tĩnh để tính nghĩa vụ tài chính
Theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và nội dung triển khai tại Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong nhiều trường hợp cụ thể. Bảng giá đất là cơ sở để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Ngoài ra, bảng giá đất còn được sử dụng để xác định lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, tính thuế thu nhập cá nhân trong một số trường hợp chuyển nhượng, cũng như làm căn cứ tính các khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai.
Dưới đây là bảng liệt kê chi tiết các trường hợp áp dụng bảng giá đất để tính nghĩa vụ tài chính:
| Trường hợp áp dụng | Giải thích |
|---|---|
| Tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất ở; chuyển mục đích sử dụng đất | Khi làm sổ đỏ lần đầu hoặc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở |
| Tính tiền thuê đất trả hằng năm | Thuê đất của Nhà nước để sử dụng, mỗi năm phải nộp tiền thuê |
| Tính thuế sử dụng đất | Có đất (đặc biệt là đất ở), phải đóng thuế hằng năm |
| Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất | Bán đất mà kê giá thấp, cơ quan thuế sẽ lấy bảng giá đất để tính thuế |
| Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất | Sang tên sổ đỏ, đăng ký biến động, phải nộp lệ phí tính theo bảng giá đất |
| Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai | Lấn chiếm đất, sử dụng sai mục đích tiền phạt có thể dựa trên giá đất trong bảng |
| Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại | Làm hư hại đất hoặc gây thiệt hại phải bồi thường tính theo bảng giá đất |
| Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp giao đất, cho thuê đất | Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trả tiền 1 lần) nghĩa vụ tài chính dựa vào bảng giá đất |
| Tính giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đã có hạ tầng) | Nhà nước đấu giá đất giá khởi điểm không thấp hơn bảng giá đất |
| Tính tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giá | Được giao đất trực tiếp (không đấu giá) tiền phải nộp căn cứ bảng giá đất |
| Tính tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước | Mua lại nhà đang thuê của Nhà nước phần tiền đất tính theo bảng giá đất |
Bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024 là cơ sở tính tiền trong hầu hết các giao dịch và nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân. Trong thực tế, rất nhiều người hiểu sai rằng mọi giao dịch đất đai đều căn cứ vào giá thị trường. Tuy nhiên, đối với cơ quan Nhà nước, bảng giá đất vẫn là căn cứ pháp lý chính thức để tính nghĩa vụ tài chính, trừ một số trường hợp đặc biệt phải xác định “giá đất cụ thể”.
4. Cách tra cứu bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 chính xác nhất
Việc tra cứu bảng giá đất Hà Tĩnh năm 2026 cần được thực hiện trên cơ sở các văn bản pháp lý chính thức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, cụ thể là Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, được xây dựng theo nguyên tắc và thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai 2024 (đặc biệt là các điều khoản về bảng giá đất như Điều 158, Điều 159). Để tra cứu chính xác và đúng quy định, người dân và doanh nghiệp có thể thực hiện theo các phương thức sau:
i) Tra cứu trực tiếp văn bản Nghị quyết được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Hà Tĩnh, Cổng thông tin của Hội đồng nhân dân hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Văn bản này sẽ quy định chi tiết bảng giá đất theo từng địa bàn (thành phố, thị xã, huyện), từng tuyến đường, khu vực và vị trí thửa đất (vị trí 1, 2, 3, 4), kèm theo các phụ lục bảng giá cụ thể. Đây là nguồn dữ liệu gốc, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ nhất.
ii) Người dân có thể tra cứu tại cơ quan quản lý đất đai địa phương, như Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã. Theo quy định của Luật Đất đai 2024, bảng giá đất phải được công khai, do đó các cơ quan này có trách nhiệm cung cấp thông tin, hướng dẫn xác định vị trí thửa đất và mức giá tương ứng. Đây là phương thức đặc biệt hữu ích khi cần xác định giá đất cụ thể của một thửa đất nhất định trên thực tế.
iii) Tra cứu thông qua các hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính hoặc phần mềm tra cứu trực tuyến (nếu địa phương đã triển khai). Các công cụ này thường cho phép nhập thông tin về vị trí thửa đất (tuyến đường, số thửa, tờ bản đồ…) để xác định nhanh mức giá theo bảng giá đất. Tuy nhiên, khi sử dụng các nguồn này, cần đối chiếu lại với văn bản pháp lý chính thức để đảm bảo tính chính xác.
Ngoài ra, khi tra cứu bảng giá đất, cần đặc biệt lưu ý một số yếu tố kỹ thuật như: xác định đúng vị trí thửa đất (mặt tiền, trong ngõ, hẻm…), loại đất (đất ở đô thị hay nông thôn), khu vực hành chính và hệ số điều chỉnh (nếu có). Việc xác định sai các yếu tố này có thể dẫn đến áp dụng sai mức giá đất.
Tóm lại, việc tra cứu bảng giá đất Hà Tĩnh năm 2026 cần dựa trên nguồn chính thống là Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND và các kênh công khai của cơ quan nhà nước, đồng thời kết hợp với việc xác định chính xác vị trí, loại đất và khu vực áp dụng. Điều này giúp đảm bảo kết quả tra cứu có giá trị pháp lý và phục vụ đúng mục đích tính toán nghĩa vụ tài chính hoặc giao dịch đất đai theo quy định hiện hành.
5. Cách tính giá đất đền bù khi Nhà nước thu hồi đất tại Hà Tĩnh
Một trong những nội dung được quan tâm nhiều nhất là việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Nhiều người cho rằng giá bồi thường luôn dựa vào bảng giá đất, nhưng thực tế không hoàn toàn như vậy.
Theo điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 thì giá đất cụ thể được được áp dụng trong trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Đồng thời, theo Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP thì việc định giá đất cụ thể phải thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Đất đai 2024 và các điều 4, 5, 6, 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, bảng giá đất chỉ là cơ sở tham chiếu ban đầu. Trong trường hợp thu hồi đất, cơ quan Nhà nước sẽ xác định giá đất cụ thể để làm căn cứ bồi thường, và mức giá này thường được xây dựng dựa trên phương pháp định giá đất, có tham khảo bảng giá đất và giá thị trường.
Tuy nhiên, bảng giá đất vẫn đóng vai trò quan trọng vì:
- Là cơ sở để xây dựng giá đất cụ thể
- Là căn cứ trong một số trường hợp bồi thường đơn giản
- Ảnh hưởng trực tiếp đến mức hỗ trợ, tái định cư
Theo đó, tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP thì giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi được tính như sau:
Giá đất của thửa đất cần định giá (1m2) = Giá đất trong bảng giá đất của thửa đất cần định giá x Hệ số điều chỉnh giá đất
Trong đó:
- Giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Theo đó, mỗi địa phương sẽ quyết định bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá mỗi năm 1 lần để phù hợp với giá đất thị trường (thay vì 5 năm/ lần và căn cứ vào giá đất tối thiểu - tối đa do Chính phủ ban hành như hiện nay).
- Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo từng loại đất, vị trí đất, khu vực bằng cách lấy giá đất thị trường chia cho giá đất trong bảng giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.
Do đó, việc bảng giá đất được cập nhật hàng năm theo Luật Đất đai 2024 giúp giảm khoảng cách giữa giá bồi thường và giá thị trường, hạn chế khiếu nại kéo dài.
Kết luận
Hệ thống Bảng giá đất và các quy định về khung giá đất tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn mới đã phản ánh rõ nét tư duy quản lý hiện đại: 'Giá đất do Nhà nước quy định tiệm cận giá trị thị trường'. Việc ban hành kịp thời các quyết định điều chỉnh không chỉ giúp tháo gỡ những 'nút thắt' tồn đọng trong công tác định giá, mà còn góp phần khơi thông nguồn lực đất đai, tạo đà cho các dự án hạ tầng trọng điểm và các khu kinh tế chiến lược như Vũng Áng phát triển bền vững.
Đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh, việc nắm vững các thông số kỹ thuật và vị trí phân loại trong bảng giá đất là điều kiện tiên quyết để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính cũng như bảo vệ quyền lợi chính đáng khi Nhà nước thu hồi đất hoặc thực hiện các giao dịch dân sự. Trong lộ trình thực thi Luật Đất đai 2024, Bảng giá đất Hà Tĩnh được kỳ vọng sẽ trở thành 'kim chỉ nam' giúp thị trường bất động sản địa phương vận hành minh bạch, công bằng và giảm thiểu các tranh chấp pháp lý không đáng có. Do đó, người dân và nhà đầu tư cần thường xuyên cập nhật các văn bản sửa đổi, bổ sung từ các cơ quan chức năng để có lộ trình tài chính và pháp lý tối ưu nhất.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Bảng giá đất, khung giá đất tỉnh Hà Tĩnh mới nhất. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.