1. Tôi 27 tuổi có phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Tôi sinh vào 1/11/2001, tôi đang theo học đại học, thì độ tuổi hết goi nghĩa vụ quân sự với tôi la khi nào?

Luật sư tư vấn:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn sinh ngày 26/10/1990, ngày mà bạn hết 25 tuổi sẽ là ngày 26/10/2016 như vậy, do đó theo quy định pháp luật trên thì bạn vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự.

Như vậy, nếu như bạn đang được học đại học, cao đẳng mà được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thì bạn sẽ được gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:Đến sinh nhật lần thứ 25 có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?

>> Xem thêm:  Những điều cần biết về Luật Nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất của pháp luật ?

2. Khi nào phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, cho em hỏi em sinh ngày 2/11/2002 thì khi nào phải đi nhập ngũ ?

Sinh năm 1998 thì khi nào phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, từ đủ 18 tuổi công dân được gọi nhập ngũ:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

Bạn sinh ngày 02/11/2002, tính đến ngày 02/11/2020 bạn mới sinh nhật 18 tuổi, được coi là đủ 18 tuổi

Những điều cần lưu ý: Từ đủ 18 tuổi, khi đáp ứng các tiêu chuẩn tuyển quân, bạn sẽ được gọi nhập ngũ. Tham khảo bài viết liên quan:Đi khám nghĩa vụ quân sự ở đâu ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khu phi quân sự là gì ? Một số khu phi quân sự trên thế giới?

3. Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự theo luật nghĩa vụ ?

Độ tuổi gọi nhập ngũ hiện nay là bao nhiêu tuổi? nếu học đại học cao đẳng thì độ tuổi gọi là bao nhiêu, nếu học tiêp văn bằng 2 thì có thuộc trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa không? Nếu đang học trung cấp thì có thuộc trường hợp được tạm hoãn hay miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự không
Xin chân thành cảm ơn

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

>> Cách tính tuổi nhập ngũ :

Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi."

Như vậy, độ tuổi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi tức là bạn sinh ngày 01-6-1990 thì hết tuổi sẽ là ngày 01-6-1990 + 25 + 1 năm (356 ngày) => 01-6-2016 bạn hết 25 tuổi và bước sang tuổi 26.

2/ Theo đúng luật nếu bạn tham gia học cao đẳng, đại học thì được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi nhưng nếu bạn không đăng ký tạm hoãn theo chế độ sinh viên thì bạn đã hết độ tuổi nhập ngũ. Việc các Ban chỉ huy quân sự Phường và Quận nơi địa phương vẫn giải thích rằng là TẤT CẢ đều phải hết 27 tuổi như vậy là không đúng với quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Giấy chứng nhân tình trạng sức khỏe ở đâu hoãn nghĩa vụ quân sự?

4. Bị mất 5 răng cửa thì có phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư. Cho em hỏi là em bị rụng 5 răng cửa. Như vậy nếu đi khám sức khỏe làm nghĩa vụ quân sự thì em có được đi nghĩa vụ quân sự không ạ? Em xin cảm ơn ạ!
Người gửi: H.K

Luật sư tư vấn:

Theo bạn trình bày thì bạn bị mất 5 cái răng cửa, bạn lo lắng không biết mình có được đi nghĩa vụ quan sự không? Căn cứ vào Bảng số 2 về Tiêu chuẩn phân loại theo bệnh tật ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP

"2. Các bệnh về răng, hàm, mặt

T

2. Các bệnh về răng, hàm, mặt

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

19

Răng sâu:

- Chỉ có răng sâu độ 1 - 2, không hoặc ít ảnh hưởng sức nhai

2

- Có ≤ 3 răng sâu độ 3

2

- Có 4 - 5 răng sâu độ 3

3

- Có 6 răng sâu độ 3

4T

- Có 7 răng sâu độ 3 trở lên

5T

20

Mất răng:

- Còn đủ 28 răng (không kể răng khôn)

1

- Mất răng đã có phục hình đảm bảo chức năng và thẩm mỹ

2

- Mất ≤ 3 răng, trong đó có 1 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 85% trở lên

2

- Mất 4 răng, trong đó có ≤ 2 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 70% trở lên

3

- Mất 5 - 7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 50% trở lên

4

- Mất trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn < 50%

5

Như vậy, với sức khỏe loại 4 thì bạn sẽ bị hạn chế ở một số quân, binh chủng. Không đủ tiêu chuẩn để thực hiện lệnh gọi nhập ngũ. Để biết thông tin chính xác, bạn cần tham khảo ý kiến của Ban chỉ huy quân sự cấp xã/ phường để rõ hơn về trường hợp của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện được xuất ngũ và Xuất ngũ được hưởng chế độ như thế nào ?

5. Cận 4 đi ốp (4D) có phải đi nghĩa vụ quân sự ?

Theo luật sư, em sinh năm 1994 , em bị cận khoảng 4 độ có được hoãn nghĩa vụ quân sự không . với lại hồi nhỏ từng bị mổ bên trái dương vật ?
Cảm ơn luật sư

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Bảng 2 tiêu chuẩn phân loại theo bệnh tật về các bệnh về mắt theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP

1. Các bệnh về mắt

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

1.

Thị lực

1.1

Thị lực (không kính):

Thị lực mắt phải

Tổng thị lực 2 mắt

10/10

19/10

1

10/10

18/10

2

9/10

17/10

3

8/10

16/10

4

6,7/10

13/10 - 15/10

5

1, 2, 3, 4, 5/10

6/10 - 12/10

6

1.2

Thị lực sau chỉnh kính

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

2

Cận thị:

- Cận thị dưới -1,5 D

2

- Cận thị từ -1,5D đến dưới -3D

3

- Cận thị từ -3D đến dưới -4D

4

- Cận thị từ -4D đến dưới -5D

5

- Cận thị từ -5D trở lên

6

- Cận thị đã phẫu thuật

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

3

Thoái hóa hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên)

6

4

Viễn thị:

- Viễn thị dưới + 1,5D

3

- Viễn thị từ + 1,5D đến dưới + 3D

4

- Viễn thị từ + 3D đến dưới + 4D

5

- Viễn thị từ + 4D đến dưới + 5D

6

- Viễn thị đã phẫu thuật

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

5

Các loại loạn thị

6

6

Mộng thịt:

- Mộng thịt độ 1, độ 2

2

- Mộng thịt độ 3

4

- Mộng thịt che đồng tử

5

- Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính

5

7

Bệnh giác mạc:

- Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

- Sẹo giác mạc có dính mống mắt

6

- Đang viêm giác mạc:

+ Nhẹ

3T

+ Vừa

4T

8

Mắt hột:

- Chưa biến chứng:

+ Nếu đang ở giai đoạn tiến triển

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

+ Nếu ở giai đoạn đã lành sẹo

Giữ nguyên phân loại theo thị lực

- Có biến chứng (màng máu, sẹo giác mạc)

5

9

Lông siêu (quặm) ở mi mắt:

- Không ảnh hưởng đến thị lực

2

- Có ảnh hưởng đến thị lực

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

10

Viêm kết mạc (màng tiếp hợp):

- Cấp

2T

- Viêm kết mạc mùa xuân

4

11

Lệ đạo:

- Viêm tắc lệ đạo cấp tính

3T

- Viêm tắc lệ đạo mạn tính hoặc đã nhiều lần điều trị không khỏi:

+ Nếu ở 1 bên mắt

5

+ Nếu ở 2 bên mắt

6

12

Bệnh các cơ vận nhãn:

- Lác cơ năng:

+ Không ảnh hưởng đến chức năng

3

+ Có ảnh hưởng chức năng

5

- Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống)

6

13

Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh)

5

14

Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt:

- Các vết sẹo làm hư mi mắt: mắt nhắm không kín, dính mi cầu, lật mi, lộn mi

6

- Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý các mức độ

6

- Những bệnh ở hốc mắt

6

15

Mù màu (mù 1 màu hoặc toàn bộ)

6

16

Thoái hóa biểu mô sắc tố (quáng gà)

6

17

Đục thủy tinh thể bẩm sinh

6

18

Những bệnh khác về mắt:

- Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể 2 mắt, lệch thể thủy tinh, viêm màng bồ đào, dính bịt đồng tử, bong võng mạc, teo gai thị 1 hoặc 2 bên

6

- Các tổn hại võng mạc do bệnh lý (viêm võng mạc do bệnh tăng huyết áp, viêm võng mạc sắc tố) hoặc bẩm sinh (thoái hóa võng mạc bẩm sinh)

6

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn bị cận 4D nên thuộc loại sức khỏe loại 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên. Như vậy trường hợp này bạn sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Về mẫu đơn xin tạm hoãn NVQS thì bạn có thể tham khảo tại đây. Tham khảo bài viết liên quan: Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về điều kiện và chế độ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp khi đang thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị quy định như thế nào?

Trả lời:

Độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:

1. Công dân nam đến hết 45 tuổi;

2. Công dân nữ đến hết 40 tuổi.

Câu hỏi: Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia như thế nào?

Trả lời:

1. Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hai nhóm như sau:

1. Nhóm A: Công dân nam đến hết 35 tuổi, công dân nữ đến hết 30 tuổi;

2. Nhóm B: Công dân nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi.

Câu hỏi: Kiểm tra sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị như thế nào?

Trả lời:

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên trước khi tập trung huấn luyện, diễn tập được kiểm tra sức khỏe.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng y tế phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.