Theo Luật Quản lý thuế năm 2019 số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Quy định cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 114 Luật Quản lý thuế: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế.

 

1. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế?

Theo quy định Điều 114 Luật Quản lý thuế năm 2019 về quyết định thanh tra thuế: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế.

Những cơ quan quản lý thuế được quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế năm 2019, gồm: cơ quan thuế (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực); cơ quan hải quan (Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục hải quan).

Khi thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định thanh tra thuế phải có các nội dụng sau: Căn cứ pháp lý để thanh tra thuế; Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra thuế; Thời hạn tiến hành thanh tra thuế; Trưởng đoàn thanh tra thuế và các thành viên của đoàn thanh tra thuế.

Chậm nhất là 03 ngày làm việc từ ngày ký quyết định thì cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền gửi quyết định thanh tra thuế cho đối tượng thanh tra. Và quyết định thanh tra thuế phải được công bố chậm nhất là 15 ngày từ ngày ra quyết định thanh tra thuế.

Thời hạn của cuộc thanh tra thuế được tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế. Trong một số trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế theo quy định của Luật Thanh tra. Khi gia hạn thời hạn thanh tra thuế do người ra quyết định thanh tra quyết định.

 

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế

Căn cứ vào Điều 116 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì người ra quyết định thanh tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

(1) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung, quyết định thanh tra thuế.

(2) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu đó

(3) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế

(4) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(5) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế

(6) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra thuế, các thành viên khác của đoàn thanh tra thuế.

(7) Đình chỉ, thay đổi trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thành tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc khi phát hiện trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra có liên quan đến đối tượng thanh tra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

(8) Kết luận về nội dung thanh tra thuế

(9) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra khi có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.

(10) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định thu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước.

(11) Áp dụng các biện pháp: thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế; tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế; khám nơi cất giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế.

 

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thành tra thuế, thành viên đoàn thanh tra

Căn cứ vào Điều 117 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra:

* Trưởng đoàn thanh tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra thuế

+ Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế.

+ Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra

+ Kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.

+ Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý.

+ Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật.

+ Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản.

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

+ Báo cáo với người ra quyết định thanh tra thuế về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

+ Áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế.

* Thành viên đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thanh tra thuế

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.

+ Kiến nghị trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra thuế, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế?" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê theo số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.