1. Thời hạn thanh tra thuế là bao lâu?
Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra và xác minh tính đúng đắn và đầy đủ của việc đóng thuế của cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Mục tiêu chính của thanh tra thuế là đảm bảo rằng người nộp thuế và các đối tượng liên quan tuân thủ các quy định về thuế và nộp đúng số tiền thuế mà họ nợ. Các thanh tra viên sẽ kiểm tra các tài liệu tài chính của cá nhân hoặc tổ chức, như báo cáo thuế, sổ sách kế toán, hợp đồng, và các tài liệu liên quan khác để đảm bảo tính đúng đắn và đầy đủ của việc khai báo thuế. Nếu phát hiện vi phạm về thuế, cơ quan thanh tra thuế có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa và trừng phạt tùy theo mức độ vi phạm.
Quy định về thời hạn thanh tra thuế thì được quy định rất cụ thể tại Điều 115 Luật quản lý thuế 2019 như sau:
- Thời hạn của cuộc thanh tra được tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.
- Ngoài ra thì ở trong những tường hợp cần thiết thì người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế theo quy định của Luật Thanh tra. Việc gia hạn thời hạn thanh tra thuế do người ra quyết định thanh tra quyết định.
Vậy thì trường hợp nào thì sẽ tiến hành thanh tra thuế. Các trường hợp thanh tra thuế bao gồm các trường hợp sau: Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế. Tức là khi bên có quan thanh tra nhận thấy rằng các đối tượng có những hành vi là vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật thuế thì sẽ phải tiến hành hoạt động thanh tra theo quy định. Thực hiện việc thanh tra thuế để nhằm là để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng. Bên cạnh đó thì việc thực hiện thanh tra còn tiến hành theo yêu cầu của công tác quản lý thuế trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế.
Cuối cùng là tiến hành thanh tra khi mà có kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền.
Như vậy, thời hạn của cuộc thanh tra được tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.
2. Người ra quyết định thanh tra thuế có nhiệm vụ quyền hạn gì?
Căn cứ pháp lý: Điều 116 Luật quản lý thuế 2019.
- Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Người ra quyết định thanh tra thuế thì sẽ có nhiệm vụ là chỉ đạo và kiểm tra giám sát các đoàn thanh tra thuế. Tức là sẽ giám sát việc mà đoàn thanh tra thực hiện đúng các nội dung và theo quy định thanh tra thuế.
+ Người ra quyết định thanh tra thuế thì có nhiệm vụ và quyền hạn đó là yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu đó;
+ Người ra quyết định thanh tra thuế thì có quyền thực hiện trưng cầu giám định đối với những vấn đề mà có liên quan đến nội dung thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
+ Người ra quyết định thanh tra thuế sẽ ra quyết định là tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích các đối tượng khác
+ Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế
+ Đình chỉ, thay đổi trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra
+ Kết luận về nội dung thanh tra thuế
+ Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết
+ Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ
- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định thì người ra quyết định thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
3.Thời hạn đưa ra kết luận thanh tra thuế
Quy định về thời hạn đưa ra kết luận thanh tra thuế theo quy định tại Điều 119 Luật quản lý thuế 2019 có quy định như sau:
- Người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn bản kết luận thanh tra thuế trong thời hạn là chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày mà nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế( ngoại trừ trường hợp mà nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết quả của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền).
Kết luận thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau đây:
+ Theo đó thì văn bản thanh tra thuế thì cần phải có phần đánh giá về việc thực hiện pháp luật về thuế của các đối tượng thanh tra mà thuộc nội dung thanh tra thuế.
+ Kết luận về nội dung được thanh tra thuế là một trong những phần cần thiết phải có trong văn bản kết luận thanh tra thuế theo quy định.
+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;
+ Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình ra văn bản kết luận, quyết định xử lý, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận, quyết định xử lý.
Như vậy thì thời hạn đưa ra kết luận thanh tra thuế là chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn bản kết luận thanh tra thuế.
4. Khi nào tiến hành thanh tra lại
Theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về căn cứ thanh tra lại, theo đó thì việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong những căn cứ như sau:
- Khi phát hiện những sai phạm nghiêm trọng về trình tự thủ tục trong quá trình tiến hành hoạt động thanh tra thì cần phải tiến hành thanh tra lại theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra. Thanh tra viên có thể hiểu sai hoặc không hiểu đúng các quy định pháp luật liên quan đến thuế hoặc tài chính, dẫn đến việc áp dụng sai quy định khi kết luận thanh tra. Nếu thanh tra viên bỏ sót một phần quan trọng của thông tin hoặc không xem xét đầy đủ tình hình, kết luận của họ có thể không đủ chính xác.
- Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình thanh tra hoặc có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá rủi ro qua phân tích đánh giá rủi ro. Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với chứng cứ thu thập được có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, và điều này có thể ảnh hưởng đến tính chính xác và hợp lý của quá trình thanh tra.
- Người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra.
Thời hiệu thanh tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận thanh tra và thời hạn thanh tra lại được thực hiện theo quy định.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký kết luận thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi kết luận thanh tra lại cho thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.
Về thẩm quyền quyết định thanh tra lại vụ việc đã được kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật được quy định như sau: Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục trưởng kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tài chính khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao; Tổng cục trưởng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng thuộc Tổng cục kết luận; Cục trưởng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng thuộc Cục kết luận;
Tham khảo thêm: Phân biệt thanh tra thuế và kiểm tra thuế? Đặc điểm, vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế? hoặc Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là gì? Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế?
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc địa chỉ emaill lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.