1. Khái niệm đình công

"Đình công" là khái niệm được quy định rõ tại Điều 198 Bộ luật lao động 2019 theo đó, Luật Minh Khuê sẽ chỉ ra các đặc điểm cơ bản của đình công như sau:

Thứ nhất, là sự ngừng việc mang tính tạm thời; Tức là sự việc chỉ diễn ra vào một khoản thời gian nhất định, không kéo dài lâu dài;

Thứ hai, đình công diễn ra trên cơ sở tự nguyện và có tổ chức của người lao động; Lưu ý, việc này diễn ra đối với người lao động chứ không phải đối với các đối tượng khác;

Thứ ba, mục đích của đình công là nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động;

Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các cổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan đến tiếp đến quan hệ lao động. Các tranh chấp lao động bao gồm:

- Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động và người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;

- Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

Thứ tư, do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo.

 

2. Ai là người có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công?

Khoản 1 Điều 202 Luật lao động 2019 quy định: Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản. 

Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. 

Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây: Kết quả lấy ý kiến đình công; Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công; Phạm vi tiến hành đình công; Yêu cầu của người lao động; Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Uỷ ban nhân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

 

3. Các trường hợp người lao động có quyền đình công

Tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành các thủ tục như: trình tự đình công, lấy ý kiến đình công, quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công của Bộ luật lao động 2019 để đình công trong trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hoà giải không thành hoặc hết thời hạn hoà giải mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải.

Trường hợp 2: Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

 

4. Trình tự đình công theo quy định mới nhất 

Bước 1: Lấy ý kiến về đình công

Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công có trách nhiệm lý ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.

Nội dung lấy ý kiến bao gồm: Đồng ý hay không đồng ý đình công; Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung đình công. Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.

Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thôg báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiền hành lấy ý kiến về đình công.

Bước 2. Ra quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công

Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.

Bước 3: Tiến hành đình công

 

5. Đình công bất hợp pháp

Bộ luật lao động 2019 sử dụng phương án liệt kê ra các trường hợp được coi là đình công bất hợp pháp: 

Thứ nhất, cuộc đình công không xuất phát từ các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và không thuộc trường hợp được đình công. 

Thứ hai, cuộc đình công không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công. Quy định này theo quan điểm của Luật Minh Khuê là rất quan trọng và ý nghĩa, một doanh nghiệp có thể có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở do đó không phải tổ chức nào cũng có quyền đình công.

Thứ ba, vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật lao động 2019; So với Luật lao động trước đây thì quy định này mới được bổ sung. Trình tự, thủ tục là nội dung cũng rất quan trọng vì nó thể hiện được ý chí, nguyện vọng của cả một tập thể người lao động, cũng như vai trò đại diện của tổ chức đại diện người lao động.

Thứ tư, khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Như vậy, có thể thấy rằng phương án đình công là một phương án cuối mà người lao động cân nhắc đến khi các bên không thể giải quyết được các tranh chấp với nhau. 

Thứ năm, tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công trong trường hợp:

- Không được đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe doạ đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khoẻ của con người; 

- Danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công và việc giải quyết tranh chấp lao động tại nơi sử dụng lao động không được đình công;

phụ lục VI, danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công - kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính Phủ

- Sản xuất, truyền tải, điều độ hệ thống điện: 03 đơn vị thuộc công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm: Công ty Thuỷ Điện Hoà Bình; Công ty Thuỷ Điện Sơn La; Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia. Công ty Nhiệt điện Duyên Hải thuộc Tổng công ty phát điện 1; Công ty nhiệt điện Phú Mỹ thuộc Tổng công ty Phát điện 3; Các công ty truyền tải điện thuộc Tổng công ty truyền tải điện quốc gia;

Về thăm dò, khai thác, sản xuất, cung cấp dầu khí: Công ty Điều hành đường ống Tây Nam thuộc công ty mẹ - Tập đoàn dầu khí Việt Nam; 02 đơn vị thuộc Tổng công  ty thăm dò và khai thác dầu khí gồm: Công ty điều hành thăm dò khai thác dầu khí trong nước; Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom; 08 đơn vị thuộc Tổng công ty Khí Việt Nam, gồm: Công ty chế biến khí Vũng tàu; Công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ; Công ty kinh doanh sản phẩm khí; Công ty khí Cà Mau; Công ty đường ống khí Nam Côn Sơn; Công ty cổ phần LPG Việt nam; Công ty cổ phần kinh doanh khí Miền Nam; Công ty cổ phần phân phối khi thấp áp dầu khí Việt Nam; Liên doanh Việt - Nga Vietsopetro;

Bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải: Các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thuộc Tổng công ty quản lý bay Việt Nam; Cảng hàng không thuộc Tổng côg ty Cảng hàng không Việt nam, gồm: Nội bài, Tân sơn Nhất, Đà nẵng, Cam Ranh, Cần Thơ; Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc; Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa Tiêu hàng hải KTV; Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;

Cung cấp hạ tầng thông tin và truyền thông: Tổng công ty Hạ Tầng mạng thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam; Tổng công ty mạng lưới Viettel thuộc Tập đoàn công nghệ Viễn Thông - quân đội;

Các doanh nghiệp cung cấp nước sạch, thoát nước, vệường sinh môi trường trực tiếp phục vụ cho các thành phố trực thuộc trung ương; Trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh

Thứ sáu, khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 

 

6. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công

Người lao động không tham gia đình công nhưng phải nghỉ việc vì lý do đình công thì được trra lương ngừng việc theo quy định và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định pháp luật, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

 

7. Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công

- Cản trả việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc;

- Dùng bạo lực; huỷ hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động;

- Xâm phạm trật tự, an toàn công công;

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;

- Trù dập, trả thủ người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công;

- Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Bài viết trên Luật Minh Khuê đã phân tích các vấn đề liên quan đến đình công. Nếu còn bất kỳ vấn đề nào vướng mắc, mời bạn đọc liên hệ ngay đến tổng đài tư vấn pháp luật lao động của Luật Minh Khuê: 1900 6162 để được hỗ trợ và giải đáp trong thời gian nhanh nhất và chính xác nhất.