1. Các dạng bài tập Toán nâng cao lớp 8

Dạng 1: Nhân các đa thức

Ví dụ: Tính giá trị B = x^15 - 8x^14 + 8x^3 - 8x^2 +..... - 8x² + 8x - 5 với x = 7

Dạng 2 : Các hằng đẳng thức đáng nhớ

Hệ quả với các hằng đẳng thức bậc hai

(a + b )2 = (a - b)2 + 4ab

(a - b)2 = (a + b)² - 4ab

a² + b² = a + b² - 2ab

a2 + b2 + c² = a² + b² + c² + 2ab + 2ac + 2bc

a2 + b2 - c² = a² + b² + c² + 2ab - 2ac - 2bc

a2 - b2 - c² = a² + b² + c² - 2ab - 2ac - 2bc

Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử

Ví dụ phân tích đa thức thành nhân tử x² - x - 6x4 + 4x^2 - 5x^3 - 19x - 30

Dạng 4: Chia đa thức

Xác định a để cho đa thức x³ - 3x + a chia hết cho (x - 1)²

 

2. Bài tập toán nâng cao lớp 8 Đề 1

Câu 1: Phân tích đa thức thành nhân tử

a. 6x² - 3xy

b. x2 -y2 - 6x + 9

c. x2 + 5x - 6

Câu 2 thực hiện phép tính

a. x + 2² - x - 3 (x + 1)

b. x³ - 2x² + 5x - 10 : ( x - 2)

Câu 3 Cho biểu thức A = (x - 5) / (x - 4) và B = (x + 5)/ 2x - (x - 6) / (5 - x) - (2x² - 2x - 50) / (2x² - 10x) (điều kiện x khác 0, x khác 4, x khác 5

a. Tính giá trị của A khi x² - 3x = 0

b. Rút gọn B

c. Tìm giá trị nguyên của x để A : B có giá trị nguyên

 Câu 4: Cho tam giác ABC cân tại A đường cao AD, O là trung điểm của AC, điểm E đối xứng với điểm D qua cạnh OA. 

a. Chứng minh tứ giác ADCE là hình chữ nhật

b. Gọi I là trung điểm của AD, chứng tỏ I là trung điểm của BE

c. cho AB = 10 cm BC = 12 cm. Tính diện tích tam giác OAB

d. đường thẳng Oy cắt AB tại K. Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AEDK là hình thang cân

Đáp án:

Bài 1:

Nếu tổng các hệ số trong đa thức bằng 0 thì đây thức có một nghiệm là 1, đa thức trên sẽ có một nghiệm là 1 nên đa thức có thể phân tích thành (x - 1) x a

Nếu tổng các hệ số bậc chẵn bằng tổng hệ số bậc lẻ thì đa thức có một nghiệm là -1

Ví dụ đa thức -x² + 5x + 6 có tổng hệ số bằng chẵn bằng -1 + 6 = 5 bằng hệ số bậc lẻ, đa thức trên sẽ có một nghiệm là -1 nên đa thức có thể phân tích thành (a + 1) x a

a. 6x² - 3xy = 3x x 2x - y

b. x^2 - y^2 - 6x + 9 = x² - 6x + 9 - y²( x - 3)^2 - y ^2 = x - 3 - y x  (x - 3) + y

c. x² + 5x - 6 = x² - x + 6x - 6 = (x - 1) x (x + 6)

Bài 2

A =  (x + 2)^ 2 - x - 3 x (x + 1) = x² + 4x + 4 - x² + 2x + 3 = 6x + 7

B = x^3 - 2x² + 5x - 10 = x² x (x - 2) + 5 x (x - 2) = (x - 2) x (x² + 5)

Vậy x^3 - 2x² + 5x - 10 : (x - 2) = x² + 5

Bài 3: Cho biểu thức A = x - 5/x - 4 và B = x + 5/2x - x - 6/5 - x - 2x² - 2x - 50 / 2 x^2 - 10x t

Ta có x² - 3x = 0 suy ra x x (x - 3) = 0

x = 0; x = 3

Với x = 0 suy ra A = 5/4 v

Với x = 3 suy ra A = 2

Để p đạt giá trị nguyên khi 8/x - 4 cũng phải có giá trị nguyên 28 : (x - 4)

Vậy x - 4 thuộc ước chung của 8 = -8, -4, -1, 1, 4, 8

x - 4 = 8 suy ra x = 4

x - 4 = 4 suy ra 2x = 0 loại

x - 4 = -1 suy ra x = 3 thỏa mãn

x - 4 = 1 suy ra x = 5 loại

x - 4 = 4 - 2x = 8 thỏa mãn

x - 4 = 8 suy ra x = 12 thỏa mãn

Bài 4: Ta có OA = OC

DO = OE do D đối xứng với E qua O

Góc ADC bằng 90 độ

Vậy ADCE là hình chữ nhật ADCE là hình chữ nhật thì AE song song BC, AE = BC và DC = BD

Do tam giác ABC cân suy ra AE = BD

ABDE là hình bình hành, I là trung điểm AB thì I là trung điểm DE

Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông ta có AD =  (AB) ^2 - (BC/ 2)^ 2 = căn 10^2 - 6^2 = 8 cm

Diện tích tam giác OAB bằng 1/2 diện tích tam giác ABC bằng 1/2 x 1/2 AD x DC = 1/4 x 8 x 6 = 12 cm

Ta có tứ giác ABDE là hình bình hành, do đó AKDE là hình thang

Để AKDE  là hình thang cân thì KD = AE mà KD = 1/2 AC AE = 1/2 BC

Suy ra AC = BC

Suy ra tam giác ABC là tam giác đều

 

3. Một số bài toán nâng cao lớp 8: Đề 2

Câu 1: Tính giá trị của biểu thức A = 2018^{2} + 2016² + 2014^{2} +....... + 4² + 2² - 20172 + 2015 2 + 2013 2 + 3² + 1

A = 2018 2 + 20162 + 20142 + 4^2 + 2^2 - 2017^2 + 2015 2 + 20132 + 3^2 + 1

A = 2018^2 - 2017^2 + 2016^2 - 2015 2 + 2014^2 - 2013  2 + 2^2 - 12

A = 2018 + 2017 + 2016 + 2015 + 2014 + 2013 + 2 + 1 = 2018 x 2018 + 12 = 2037 171

Câu 2 Chứng minh rằng C = n^ 4 + 6n^3 + 11n^2 + 6n + 1 là số chính phương

Ta có C = n^4 + 6n^ 3 + 11n^ 2 + 6n + 1

C = n^ 4 + 2n ^ 2 x 3n + 1 + 9n^ 2 + 6n + 1

C = n^ 4 + 2n^ 2 x (3n + 1) + (3n + 1)^2

C = n ^ 2 + (3n + 1) ^ 2

Vì n là số tự nhiên nên C sẽ là số chính phương

Câu 3: Chứng minh rằng F(x) = 19x^5/5 + 8x^3/3 + 27x^ 2 / 2 - 29x/30 nhận giá trị nguyên khi x là số nguyên

Đáp án F(x) = 19x^5/5 + 8x^3/3 + 27x^ 2/ 2 - 29x/30 = 114x^5 + 8^x^3 + 405x^2 - 29x/30

F(x) nhận giá trị nguyên khi và chỉ khi 114 x^5 + 80x³ + + 405x^2 - 29x - 30

Ta có 114x^5 + 8^x^3 + 405x^2 - 29 x = 120 x^5 + 90 x^3 + 390x² - 30 x - 6x^5 + 10x^3 - 15x^2 - x

Do đó cần chứng minh 6x^ 5 + 10x^3 - 15x^2 - x : 30

Ta có 6x^ 5 + 10x^3 - 15x^2 - x = 6 x x^ 5 - x + 10 x x^ 3 - x -15x x (x - 1)

Vì x ^ 5 - x chia hết cho 30

x ^3 trừ x chia 30

Và x x (x trừ 1) trên 30 với mọi số nguyên x

Do đó 6 x x^5 + 10x^3 - 15x ^ 2 - x = 6 x ^ 5 - x + 10x^3 - x - 15x x (x - 1) : 30

Vậy nhận giá trị nguyên khí x là số nguyên

Câu 4: Cho tam giác ABC ba đường phân giác AM, BN, CP đồng quy tại I Chứng minh rằng MB/MC x NC/NA x BA x TB = IM/AM + IN/BN + IB/CB

Đáp án: Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác ta có MB/MC = AB/ AC

NC/ NA = BC/BA

BP = CA/CB

Suy ra MB /MC x NC/ NA x BA x PB 

Mời bạn tham khảo bài viết Hình thang cân là gì? Định nghĩa về hình thang cân của Luật Minh Khuê

Trên đây là một số bài toán nâng cao lớp 8 Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Nếu có bất kì câu hỏi nào, vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi thư về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Chúc các bạn học tốt.