1. Chủ đề 1: Nhân đa thức

A. Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

- Học sinh biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.

B. Thời lượng: 3 tiết (từ 1 đến 3)

C. Thực hiện:

Tiết 1

Câu hỏi:

1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

2: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.

* Bài tập về nhân đơn thức với đa thức.

Bài 1: Thực hiện phép nhân.

a. (-2x^{2}).(x^{3} - 3x^{2} - x + 1)

b. (-10x^{3} + \frac{2}{5}y - \frac{1}{3}z).(\frac{-1}{2}xy)

Hướng dẫn giải:

a. (-2x^{2}).(x^{3} - 3x^{2} - x + 1) = -2x^{5} + 6x^{4} + 2x^{3} - 2x^{2}

b. (10x^{3} + \frac{2}{5}y - \frac{1}{3}z).(\frac{-1}{2}xy) = 5x^{4}y - \frac{1}{5}xy^{2} + \frac{1}{6}xyz

Bài 2: Chứng tỏ rằng các đa thức không phụ thuộc vào biến.

a. x(2x + 1) - x^{2}(x + 2) + (x^{3} - x + 3)

b. 4(x - 6) - x^{2}(2 + 3x) + x(5x - 4) + 3x^{2}(x - 1)

Hướng dẫn giải:

a. x(2x + 1) - x^{2}(x + 2) + (x^{3} - x + 3) = 2x^{2} + x - x^{3} - 2x^{2} + x^{3} - x + 3 = 3

Vậy đa thức không phụ thuộc vào biến x.

b. 4(x - 6) - x^{2}(2 + 3x) + x(5x - 4) + 3x^{2}(x - 1) = 4x - 24 - 2x^{2} + 3x^{3} + 5x^{2} - 4x + 3x^{3} - 3x^{2} = -24

Vậy đa thức không phụ thuộc vào biến x.

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức sau khi thực hiện các phép toán.

a. 3x(10x^{2} - 2x + 1) - 6x(5x^{2} - x - 2) với x = 15

b. 5x(x - 4y) - 4y(y - 5x) với x = \frac{-1}{5} ; y=\frac{-1}{2}

Hướng dẫn giải:

a. 3x(10x^{2} - 2x + 1) - 6x(5x^{2} - x - 2) = 30x^{3} - 6x^{2} + 3x - 30x^{3} + 6x^{2} + 12x = 15x 

Thay x = 15 ta có: 15x = 15.15 = 225 

b. 5x(x - 4y) - 4y(y - 5x) = 5x^{2}- 20xy - 4y^{2} + 20xy = 5x^{2} - 4y^{2}

Tiết 2

Bài 4: Điền vào chỗ dấu {*} để được đẳng thức đúng.

a. 36x^{3}y^{4} - * = *(4x^{2}y - 2y^{3})

b. -2a^{3} b. (4ab^{2} + *) = * + a^{5}b^{2}

Hướng dẫn giải:

Vì * . 4x^{2}y = 36x^{3}y^{4} = 9xy^{3}. 4x^{2}y nên dấu * ở vế phải là 9xy^{3}

Vì * ở vế trái là tích của 9xy^{3} với 2y^{3} nên phải điền vào dấu * này biểu thức 9xy^{3} .2y^{3} = 18xy^{6}.

Vậy ta có đẳng thức đúng 36x^{3} y^{4} - 18xy^{6} = 9xy^{3} .(4x^{2}y - 2y^{3})

Bài 5: Chứng minh các đẳng thức sau:

a. a.(b - c) - b.(a + c) + c.(a - b) = -2ac.

b. a(1 - b) + a(a^{2}- 1) = a.(a^{2} - b)

c. (b - x) + x.(a + b) = b.(a + x) 

Hướng dẫn giải:

a. Vế trái = a.(b - c) - b.(a + c) + c.(a - b) = ab - ac - ab - bc + ac - bc = -2bc = Vế phải => điều phải chứng minh

b. Vế trái = a.(1 - b) + a.(a^{2} - 1) = a - ab + a^{3} - a = a^{3} - ab = a.(a^{2} - b) = Vế phải => điều phải chứng minh

c. Vế trái = a.(b - x) + x.(a + b) = ab - ax + ax + xb = ab + xb = b(x + a) = Vế phải => điều phải chứng minh 

Bài 6: Tìm x biết

a. 5x.(12x + 7) - 3x(20x - 5) = - 100

b. 0,6x(x - 0,5) - 0,3x(2x + 1,3) = 0,138

Hướng dẫn giải:

a. 5x.(12x + 7) - 3x(20x - 5) = - 100

60x^{2} + 35x - 60x^{2} + 15x = - 100

50x = - 100

x = - 2

b. 0,6x(x - 0,5) - 0,3x(2x + 1,3) = 0,138

0,6x^{2} - 0,3x - 0,6x^{2} - 0,39x = 0,138

- 0,6x = 0,138

x = 0,138 : (- 0,6)

x = - 0,2

* Bài tập về nhân đa thức với đa thức

Bài 1: Làm tính nhân.

a. (x^{2} + 2)(x^{2} + x + 1)

b. (2a^{3} - 1 + 3a)(a^{2} - 5 + 2a)

Hướng dẫn giải:

a.(x^{2} + 2)(x^{2} + x + 1) = x^{4} + x^{3} + x^{2} + 2x^{2} + 2x + 2 = x^{4} + x^{3} + 3x^{2} + 2x + 2

b. (2a^{3}- 1 + 3a)(a^{2} - 5 + 2a) = 2a^{5} - 10a^{3} + 4a^{4} - a^{2} + 5 - 2a + 3a^{3} - 15a + 6a^{2} = 2a^{5} + 4a^{4} - 7a^{3} + 5a^{2} - 17a + 5

Tiết 3

Bài 2: Chứng tỏ rằng đa thức sau không phụ thuộc vào biến. (x^{2} + 2x + 3)(3x^{2} - 2x + 1) - 3x^{2}(x^{2} + 2) - 4x(x^{2} - 1)

Hướng dẫn giải:

(x^{2} + 2x + 3)(3x^{2} - 2x + 1) - 3x^{2}(x^{2} + 2) - 4x(x^{2} - 1) = 3x^{4} - 2x^{3} + x^{2} + 6x^{3} - 4x^{2} + 2x + 9x^{2} - 6x + 3 - 3x^{4} - 6x^{2} - 4x^{3} + 4x = 3

Kết quả là một hằng số.

Vậy đa thức trên không phụ thuộc vào biến.

Bài 3. Cho x = y + 5. Tính

a. x(x + 2) + y(y - 2) - 2xy + 65

b. x^{2} + y(y - 2x) + 75

Hướng dẫn giải:

a. x(x + 2) + y(y - 2) - 2xy + 65

Từ giả thiết x = y + 5 => x - y = 5

Ta có: x(x + 2) + y(y - 2) - 2xy + 65 = x^{2} + 2x + y^{2} - 2y - 2xy + 65 = x^{2} - xy + y^{2} - xy + 2x - 2y + 65 =x(x - y) - y(x - y) + 2(x - y) + 65 = (x - y)(x - y) + 2(x - y) + 65 = (x - y)^{2} + 2(x - y) + 65 = 5^{2} - 2.5 + 65 = 100

b. x^{2}+ y(y - 2x) + 75 = x^{2} + y^{2} - 2xy + 75 = x(x - y) - y(x - y) + 75 = (x - y).(x - y) + 75 = 5.5 + 75 = 100

Bài 4. Tính giá trị của biểu thức.

a. A = x^{3} - 30x^{2} - 31x + 1 tại x = 31

b. B = x^{5} - 15x^{4}+ 16x^{3} - 29x^{2} + 13x tại x = 14

Hướng dẫn giải:

a. Với x = 31 thì A = x^{3} - 30x^{2} - 31x + 1 = x^{3} - (x - 1)x^{2} - x.x +1 = x^{3} - x^{3} + x^{2} + 1 = 1

b. Với x = 14 thì B = x^{5} - 15x^{4} + 16x^{3} - 29x^{2} + 13 = x^{5} - (x + 1)x^{4} + (x + 2)x^{3} - (2x + 1)x^{2} + x(x - 1) = x^{5} - x^{5} - x^{4} + x^{4} + 2x^{3} - 2x^{3} - x^{2} + x^{2} - x = -x = - 14

 

2. Chủ đề 2: Tứ giác

A. Mục tiêu:

- Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.

- Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của tứ giác lồi.

B. Thời lượng: 1 tiết (tiết 4)

C. Thực hiện:

Câu hỏi

1: Thế nào là một tứ giác, tứ giác lồi?

2: Tổng các góc của một tứ giác bằng?

Bài 1: Cho tứ giác ABCD, đường chéo AC bằng cạnh AD. Chứng minh cạnh BC nhỏ hơn đường chéo BD.

Hướng dẫn giải:

Đề cương ôn tập hè môn Toán lớp 8 đầy đủ, chi tiết nhất

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo.

Trong tam giác AOD ta có: AD < AO + OD (1)

Trong tam giác BOC ta có: BC < OC + BO (2)

Cộng từng vế của (1) và (2) ta có AD + BC < AC + BD (3)

Theo đề ra: AC = AD nên từ (3) => BC < BD (đpcm)

Bài 2: Tứ giác ABCD có AB = BC, CD = DA. Chứng minh rằng: BD là đường trung trực của AC. Cho biết góc B = 100°, góc D = 70°. Tính số đo góc A và góc C.

Bài 3: Tính các góc của tứ giác: ABCD biết rằng \widehat{A} : \widehat{B} : \widehat{C} : \widehat{D} = 1 : 2 : 3 : 4

 

3. Chủ đề 3: Hình thang

A. Mục tiêu:

- Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.

- Biết vẽ và tính số đo các góc của hình thang.

B. Thời lượng: 4 tiết (Tiết 5, 6, 7, 8)

C. Thực hiện:

Câu hỏi:

1. Thế nào là hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.

2. Hình thang có những tính chất nào?

3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

4. Định nghĩa đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang và tính chất của nó.

Bài 1: Tính các góc của hình thang ABCD (AB // CD) biết rằng góc \widehat{A} = 3\widehat{D}\widehat{C} = 30°.

Bài 2: Tứ giác ABCD có BC = CD và DB là tia giác của góc D. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

Bài 3: Chứng minh rằng trong hình thang các tia phân giác của hai góc kề một cạnh bên vuông góc với nhau.

Bài 4: Cho hình thang vuông ABCD có \widehat{A} = \widehat{D} = 90°; AB = AD = 2cm, DC = 4cm. Tính các góc của hình thang.

Bài 5: Hình thang cân ABCD có AB // CD. O là giao điểm của hai đường chéo. Chứng minh rằng: OA = OB, OC = OD.

=> Quý bạn đọc có thể tải chi tiết nội dung đề cương ôn tập hè môn Toán lớp 8 tại đây.

=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Bài tập toán nâng cao lớp 8 có đáp án chi tiết nhất.