1. Thông tin về tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang là một Tỉnh ở trung tâm châu thổ sông Mê Kông, thuộc khu vực nội địa của Đồng bằng Sông Cửu Long, với diện tích là 1621,8km² và dân số là 733.017 người. Tỉnh Hậu Giang có biển số xe là 95 và mã vùng điện thoại của Hậu Giang là 0293. Trung tâm hành chính của Hậu Giang đặt tại Vị Thanh. Hậu Giang có 8 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 5 huyện. Với 76 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 12 phường, 10 thị trấn và 54 xã. 

2. Cách xác định vị trí thửa đất và mức giá đất

Thực hiện quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014, cụ thể như sau:

Vị trí Phương thức xác định Mức giá đất
Vị trí 1 Thửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nằm trong thâm hậu 20 mét đối với đô thị và 30 mét đối với nông thôn Theo mức giá đất cụ thể của từng loại đất trong các Phụ lục kèm theo Quy định này
Vị trí 2 Thửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nằm ngoài thâm hậu 20 mét được kéo dài đến hết mét thứ 40 đối với đô thị và ngoài thâm hậu 30 mét được kéo dài đến hết mét thứ 60 đối với nông thôn. Bằng 60% mức giá đất vị trí 1 nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của các loại đất ban hành tại Quy định này.
Vị trí 3

Áp dụng cho một trong những trường hợp sau:

– Thửa đất nằm vị trí mặt tiền các tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nằm ngoài mét thứ 40 được kéo dài đến hết mét thứ 60 đối với đô thị và ngoài mét thứ 60 đối với nông thôn được kéo dài đến hết mét thứ 90 đối với nông thôn;

– Thửa đất không nằm vị trí mặt tiền các tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương): Áp dụng đối với phần diện tích đất nằm trong phạm vi 60 mét đối với khu vực đô thị và 90 mét đối với khu vực nông thôn.

Bằng 40% mức giá đất vị trí 1 nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của các loại đất ban hành tại Quy định này
Vị trí 4 Thửa đất nằm ở các vị trí còn lại (ngoài 03 vị trí trên) của tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương). Bằng 20% mức giá đất vị trí 1 nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của các loại đất ban hành tại Quy định này.

Thửa đất mặt tiền các tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương) trong trường hợp hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa) chưa được Nhà nước thu hồi đất theo quy định thì được hiểu là thửa đất phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đất của đường bộ (hoặc mép bờ sông, rạch, kênh mương); hoặc thửa đất bị chắn bởi một hay nhiều thửa đất phía trước có toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa). Việc xác định thâm hậu thửa đất tính từ đất của đường bộ (hoặc mép bờ sông, rạch, kênh mương) trở ra hai bên.

Thửa đất mặt tiền các tuyến đường bộ (hoặc sông, rạch, kênh mương) trong trường hợp hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa) đã được Nhà nước thu hồi đất theo quy định thì được hiểu là thửa đất phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa). Việc xác định thâm hậu thửa đất tính từ đất của hành lang an toàn đường bộ (hoặc hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa) trở ra hai bên.

 

3. Bảng giá đất tại Hậu Giang:

* Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn tại Huyện Châu Thành:

(Ban hành kèm theo Quyết định số  27/2019/QĐ-UBND ngày  31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đơn vị hành chính

Đoạn đường

Bảng giá đất xã Đồng Bằng
Từ Đến Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3

Vị trí 4 (còn lại)

 
8.1 Quốc lộ 1A Cầu Rạch Vong Cầu Đất Sét 3,000.0 1,800.0 1,200.0 600.0  
Đầu lộ Thầy Cai Ranh ấp Trường Khánh 2,100.0 1,260.0 840.0 420.0  
8.2 Đường cặp sông Cái Chanh Đường tỉnh 925 (cũ) Cầu Cái Chanh (vị trí mới) 500.0 300.0 200.0 200.0  
8.3 Đường tỉnh 925 (cũ) và Đường tỉnh 925 (mới) Giáp ranh huyện Châu Thành A Cầu Cái Chanh (mới) và ranh phường Thường Thạnh 1,890.0 1,134.0 756.0 378.0  
Cầu Cái Chanh (mới) và Cầu Cái Chanh (cũ) Ranh thị trấn Ngã Sáu (giáp với xã Đông Phước A) 1,000.0 600.0 400.0 200.0  
Cổng chào Phú Hữu Cầu Thông Thuyền 1,000.0 600.0 400.0 200.0  
8.4 Đường về xã Đông Phước Cầu Tràm Bông Ranh xã Tân Long 600.0 360.0 240.0 200.0  
8.5 Đường về xã Đông Phú Cầu Cơ Ba (Cầu Bảy Mộc cũ) Khu tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1 600.0 360.0 240.0 200.0  
8.6 Đường ra Quốc lộ Nam Sông Hậu (chỉ áp dụng cho lộ dal) Cầu Bảy Ca Cầu Cái Dầu 500.0 300.0 200.0 200.0  
8.7 Đường về xã Đông Thạnh Cầu Cái Chanh (cũ) UBND xã Đông Thạnh 1,000.0 600.0 400.0 200.0  
8.8 Đường về xã Phú An Cầu Cơ Ba (Cầu Bảy Mộc cũ) UBND xã Phú An (Cầu kênh Thạnh Đông) 600.0 360.0 240.0 200.0  
8.9 Lộ Cái Chanh - Phú An - Đông Phú Suốt tuyến 600.0 360.0 240.0 200.0  
8.10 Khu dân cư - tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh Cả khu 2,475.0 1,485.0 990.0 495.0  
Các thửa đất tiếp giáp Khu dân cư - tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh (không thuộc các lô nền khu dân cư-Tái định cư phục vụ Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh) 2,475.0 1,485.0 990.0 495.0  
8.11 Khu tái định cư  phục vụ Khu Công nghiệp Sông Hậu - giai đoạn 1 (đợt 1, đợt 2 và đợt 3) Các nền tiếp giáp mặt tiền Đường số 2 (song song với Quốc lộ Nam Sông Hậu) 5,022.0 3,013.2 2,008. 1,004.4  
Các nền còn lại 3,766.7 2,260.0 1,506.7 753.3  
8.12 Đường dẫn cầu Ông Hoạch Suốt tuyến 1,000.0 600.0 400.0 200.0  
8.13 Quốc lộ Nam Sông Hậu Cầu Cái Cui Cầu Cái Dầu 1,500.0 900.0 600.0 300.0  

=> Tải ngay Bảng giá đất, khung giá đất tỉnh Hậu Giang  mới nhất tại đây. 

 

4. Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hậu Giang.

Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau:

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

- Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Hậu Giang;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hậu Giang;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bảng giá đất, khung giá đất tỉnh Hậu Giang mới nhất mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng, Trân trọng./.