1. Bảng giá đất được hiểu là gì?
Bảng giá đất được hiểu là bảng tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố hàng năm vào ngày 1 tháng 1 trên cơ sở quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp
Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
Thủ tục ban hành bảng giá đất. Cụ thể: (Điều 12 Nghị định 44/2014/NĐ-CP)
- Bước 1: Xây dựng dự thảo bảng giá đất. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất tại địa phương định kỳ 5 năm một lần thực hiện một số công việc
+ Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh
+ Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai và ảnh hưởng đến giá đất
+ Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
+ Xây dựng bảng giá đất và Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; xử lý giá đất trong bảng giá đất tại khu vực giáp ranh
+ Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo bảng giá đất
+ Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:
+ Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất
+ Dự thảo bảng giá đất
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
+ Văn bản thẩm định bảng giá đất
- Bước 3: Thông qua bảng giá đất
2. Khung giá đất được hiểu như thế nào?
Khung giá đất có thể được hiểu là các quy định của chính phủ xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể và là cơ sở để ủy ban nhân dân tỉnh làm căn cứ xây dựng bảng giá công bố ở từng địa phương
Nội dung khung giá đất quy định mức giá tối thiểu, tối đa với một số loại đất: (Điều 7 Nghị định 44/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
- Nhóm đất nông nghiệp: khẳng định giá đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), giá đất trồng cây lâu năm, giá đất rừng xuất khẩu, giá đất nuôi trồng thủy sản, giá đất làm muối
- Nhóm đất phi nông nghiệp: khẳng định giá đất tại nông thôn, giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất tại đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
Khung giá đất được quy định theo các khu vực kinh tế, loại đô thị:
- Vùng kinh tế gồm: vùng Trung du và vùng núi phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung bộ, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long được xác định theo ba loại xã đồng bằng, trung du và miền núi
- Các loại đô thị: đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V được xác định theo vùng kinh tế và loại đô thị.
3. Bảng giá đất, khung giá đất tỉnh Ninh Bình mới nhất
* Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Ninh Bình:
| TT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||
| Khu vực Đồng bằng | Khu vực Miền núi | |||
| I | Thành phố Ninh Bình | |||
| 1 | Đất trồng cây hàng năm | Đất trồng lúa (Đất 2 lúa, đất 1 lúa, đất lúa màu) | 80 | 75 |
| Đất trồng cây hàng năm khác (Đất màu) | 85 | 80 | ||
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | Ngoài khu dân cư | 65 | 60 |
| (Đất vườn) trong khu dân cư, (đất vườn) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 120 | 110 | ||
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản | Ngoài Khu dân cư (KDC) | 65 | 60 |
| (Đất ao) trong khu dân cư, (đất ao) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 110 | 95 | ||
| II | Thành phố Tam Điệp | |||
| 1 | Đất trồng cây hàng năm | Đất trồng lúa (Đất 2 lúa, đất 1 lúa, đất lúa màu) | 70 | |
| Đất trồng cây hàng năm khác (Đất màu) | 70 | |||
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | Ngoài khu dân cư | 60 | |
| (Đất vườn) trong khu dân cư, (đất vườn) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 100 | |||
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản | Ngoài khu dân cư | 48 | |
| (Đất ao) trong khu dân cư, (đất ao) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 92 | |||
| 4 | Đất rừng sản xuất | 30 | ||
| III | Các huyện: Hoa Lư, Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn | |||
| 1 | Đất trồng cây hàng năm | Đất trồng lúa (Đất 2 lúa, đất 1 lúa, đất lúa màu) | 70 | 65 |
| Đất trồng cây hàng năm khác (Đất màu) | 75 | 70 | ||
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | Ngoài khu dân cư | 60 | 55 |
| (Đất vườn) trong khu dân cư, (đất vườn) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 105 | 100 | ||
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản | Ngoài khu dân cư | 50 | 45 |
| (Đất ao) trong khu dân cư, (đất ao) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 100 | 95 | ||
| 4 | Đất rừng sản xuất | 30 | ||
| IV | Các huyện: Gia Viễn, Nho Quan | |||
| 1 | Đất trồng cây hàng năm | Đất trồng lúa (Đất 2 lúa, đất 1 lúa, đất lúa màu) | 70 | 65 |
| Đất trồng cây hàng năm khác (Đất màu) | 75 | 70 | ||
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | Ngoài khu dân cư | 65 | 60 |
| (Đất vườn) trong khu dân cư, (đất vườn) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 110 | 105 | ||
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản | Ngoài khu dân cư | 55 | 50 |
| (Đất ao) trong khu dân cư, (đất ao) cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở | 100 | 95 | ||
| 4 | Đất rừng sản xuất | 30 | ||
Vì nội dung bảng giá đất tỉnh Ninh Bình khá dài, quý khách hàng vui lòng truy cập đường link bảng giá đất tại tỉnh Ninh Bình để xem cụ thể, chi tiết giá các loại đất khác ở các huyện của tỉnh Ninh Bình. Cụ thể:
* Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Ninh Bình:
- Bảng giá đất phi nông nghiệp thành phố Ninh Bình: tại đây
- Bảng giá đất phi nông nghiệp thành phố Tam Điệp: tại đây
- Bảng giá đất phi nông nghiệp huyện Hoa Lư: tại đây
- Bảng giá đất phi nông nghiệp huyện Gia Viễn: tại đây
- Bảng giá đất phi nông nghiệp huyện Nho Quan: tại đây
- Bảng giá đất phi nông nghiệp huyện Yên Khánh: tại đây
- Bảng giá đất phi nông nghiệp huyện Yên Mô: tại đây
- Bảng giá đất phi nông nghiệp huyện Kim Sơn: tại đây
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề: tại đây
- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình: tại đây
Trên đây là toàn bộ nội dung tư thông tin tư vấn về chủ đề bảng giá đất, khung giá đất tại tỉnh Ninh Bình mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề Bảng giá đất, phương pháp và nguyên tắc xác định giá đất của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.