- 1. Giá đất ở tại các tuyến đường chính (Vị trí 1)
- 1.1. Cách tính giá đất trong hẻm (Điểm mới quan trọng)
- 1.2. Giá đất nông nghiệp (Dùng để tính trừ tiền sử dụng đất)
- 2. Ví dụ về tính tiền chuyển mục đích tiền sử dụng đất ở xã Phú Hòa Đông
- Bước 1. Xác định vị trí và Giá đất ở (Đất thổ cư)
- Bước 2. Xác định Giá đất nông nghiệp (Để khấu trừ)
- Bước 3. Tính Tiền sử dụng đất phải nộp
- 3. Xã Phú Hòa Đông TPHCM được hình thành từ các xã/phường nào sau sáp nhập?
Bảng giá đất ở xã Phú Hòa Đông, Thành phố Hồ Chí Minh được áp dụng theo Phụ lục II Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập chính thức có hiệu lực từ 1/1/2026. >> Tải bảng chi tiết: Bảng giá đất ở xã Phú Hòa Đông, TPHCM.

.png)
Bảng giá đất ở xã Phú Hòa Đông, Thành phố Hồ Chí Minh - Ảnh minh họa
Trong đó, có đề cập đến giá đất ở (đất thổ cư) tại MỤC 95: Bảng giá đất ở xã Phú Hòa Đông TPHCM mới 2026 CHÍNH THỨC Tải về như sau:
1. Giá đất ở tại các tuyến đường chính (Vị trí 1)
Theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND, giá đất tại các trục đường huyết mạch của xã Phú Hòa Đông vẫn giữ mức cao tương đương giai đoạn cuối năm 2024, cụ thể:
| Tên đường | Đoạn đường / Giới hạn | Giá đất ở (VNĐ/m²) |
| Tỉnh Lộ 8 (TL8) | Đoạn từ Ngã tư Tân Quy (cách 300m hướng trung tâm huyện) đến Trường THPT Trung Phú | 19.900.000 đ/m² |
| Đường số 436 | Trọn tuyến | 4.900.000 đ/m² |
| Các đường nhánh khác | Các đường nội bộ, đường đất chưa đặt tên chính thức | ~3.000.000 - 4.900.000 đ/m² |
(Lưu ý: Các tuyến như Tỉnh Lộ 15, Nguyễn Thị Nê tuy không có số liệu trích xuất trực tiếp trong đoạn tin tìm kiếm mới nhất về Nghị quyết 87, nhưng theo nguyên tắc kế thừa từ QĐ 79/2024, mức giá thường dao động trong khoảng 9.300.000 - 15.000.000 đ/m² cho TL15).
1.1. Cách tính giá đất trong hẻm (Điểm mới quan trọng)
Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND quy định rất rõ ràng về tỷ lệ phần trăm để xác định giá đất cho các vị trí không phải mặt tiền (Vị trí 2, 3, 4). Đây là căn cứ để bạn tự tính giá đất nhà mình:
Vị trí 1: Đất mặt tiền đường có tên trong bảng giá (như bảng trên).
Vị trí 2: Đất có ít nhất 1 mặt giáp hẻm rộng ≥ 5m.
- Cách tính: Giá Vị trí 2 = 50% x Giá Vị trí 1
Vị trí 3: Đất có ít nhất 1 mặt giáp hẻm rộng từ 3m đến < 5m.
- Cách tính: Giá Vị trí 3 = 80% x Giá Vị trí 2 (tương đương 40% giá mặt tiền).
Vị trí 4: Các vị trí còn lại (hẻm nhỏ < 3m, đất không có đường đi...).
- Cách tính: Giá Vị trí 4 = 80% x Giá Vị trí 3 (tương đương 32% giá mặt tiền).
Ví dụ minh họa:
Nếu nhà bạn nằm trong hẻm nhựa rộng 6m đường Tỉnh Lộ 8 (xã Phú Hòa Đông): Giá đất = 19.900.000 x 50% = 9.950.000 đ/m².
1.2. Giá đất nông nghiệp (Dùng để tính trừ tiền sử dụng đất)
Khi chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp lên thổ cư, bạn được trừ đi giá trị của đất nông nghiệp. Tại khu vực Củ Chi (Khu vực III), giá đất nông nghiệp theo Nghị quyết 87 như sau:
Đất trồng cây lâu năm:
- Vị trí 1: 840.000 đ/m²
- Vị trí 2: 670.000 đ/m²
- Vị trí 3: 540.000 đ/m²
Đất trồng cây hàng năm:
- Vị trí 1: 700.000 đ/m²
- Vị trí 2: 560.000 đ/m²
Công thức ước tính tiền lên thổ cư: Tiền phải đóng = (Giá đất ở - Giá đất nông nghiệp) x Diện tích chuyển đổi
Bảng giá đất theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND tại Phú Hòa Đông về cơ bản kế thừa nền giá cao của Quyết định 79/2024 nhằm tiệm cận thị trường. Nếu bạn cần làm sổ sách hay chuyển nhượng ngay trong năm 2026, hãy xác định kỹ bề rộng hẻm trước nhà, vì chỉ cần hẻm nhỏ hơn 5m (từ Vị trí 2 xuống Vị trí 3), giá đất áp thuế sẽ giảm đi rất nhiều (từ 50% xuống còn 40%).

Bảng giá đất ở xã Phú Hòa Đông, TP HCM - Ảnh minh họa
2. Ví dụ về tính tiền chuyển mục đích tiền sử dụng đất ở xã Phú Hòa Đông
Bảng giá đất trên sẽ giúp bạn tính toán chi tiết số tiền sử dụng đất dự kiến cho trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại xã Phú Hòa Đông (mới) theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND. Đây là bài toán thực tế rất quan trọng vì mức giá năm 2026 đã thay đổi rất lớn so với trước đây.
Ví dụ về bảng tính chi tiết khi chuyển 100m² lên Thổ cư tại hẻm 4m Tỉnh Lộ 8
Bước 1. Xác định vị trí và Giá đất ở (Đất thổ cư)
- Để tính được giá đất, chúng ta cần xác định "Vị trí" của thửa đất dựa trên độ rộng của hẻm (4m).
- Giá đất mặt tiền Tỉnh Lộ 8 (Vị trí 1):
19.900.000 đ/m². - Xác định Vị trí của bạn: Hẻm rộng 4m (nằm trong khoảng từ 3m đến dưới 5m) → Được xác định là Vị trí 3.
Công thức tính giá Vị trí 3:
- Bước 1 (Tính Vị trí 2 - Hẻm ≥5m): 19.900.000 x 50% = 9.950.000 đ/m².
- Bước 2 (Tính Vị trí 3 - Hẻm 3-5m): 9.950.000 x 80% = 7.960.000 đ/m².
Giá đất ở áp dụng: 7.960.000 đ/m².
Bước 2. Xác định Giá đất nông nghiệp (Để khấu trừ)
Bạn được trừ đi tiền đất nông nghiệp tương ứng với vị trí đó.
- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.
- Khu vực: Củ Chi (Khu vực III).
- Vị trí 3 (tương ứng với đất ở): 540.000 đ/m².
Bước 3. Tính Tiền sử dụng đất phải nộp
Công thức: Tiền sử dụng đất = (Giá đất ở - Giá đất nông nghiệp) x Diện tích
Thay số:
- Chênh lệch giá: 7.960.000 - 540.000 = 7.420.000 đ/m².
- Tổng tiền sử dụng đất: 7.420.000 x 100 (mét vuông) = 742.000.000 VNĐ (Bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng).
Như vậy, tổng số tiền chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp là: 742.000.000 VNĐ (Bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng).
Lưu ý về các khoản phí lệ phí khác (Dự kiến) - Ngoài tiền sử dụng đất (khoản lớn nhất), bạn cần chuẩn bị thêm các khoản phụ sau:
- Lệ phí trước bạ (0.5%): Tính trên giá trị đất ở mới: 7.960.000 x100 x 0.5 % = 3.980.000 VNĐ.
- Phí thẩm định hồ sơ: Khoảng 1.000.000 - 2.000.000 VNĐ (tùy địa phương).
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận (Sổ hồng): Khoảng 100.000 - 500.000 VNĐ.
Tổng cộng các khoản phí dự kiến khi chuyển đổi 100 mét vuông lên thổ cư: khoảng 747.000.000 VNĐ (Gần 750 triệu đồng).
Như vậy, nếu so sánh với giá cũ trước năm 2025 (theo Quyết Định 02/2020 cũ), giá đất tuyến này rất thấp (chỉ khoảng vài trăm nghìn/m² cộng thêm hệ số K). Tổng chi phí cho 100m² trước đây có thể chỉ rơi vào khoảng 40 - 60 triệu đồng. Hiện tại (vào năm 2026) thì mức giá đã tăng gấp hơn 10 lần (lên 742 triệu). Đây là một cú sốc chi phí lớn nếu bạn không chuẩn bị tài chính kỹ.
Lưu ý về "Hẻm giới quy hoạch": Bạn cần kiểm tra xem trên bản đồ địa chính/quy hoạch, con hẻm đó được ghi nhận là bao nhiêu mét. Ví dụ: Thực tế hẻm là 4m, nhưng trên bản đồ quy hoạch thể hiện là đường dự phóng 12m hoặc hẻm đã được quy hoạch mở rộng lên 6m → Có thể cơ quan thuế sẽ áp mức giá Vị trí 2 (hẻm ≥5m) thay vì Vị trí 3. Khi đó giá đất sẽ là 9.950.000 đ/m², tiền sử dụng đất sẽ vọt lên gần 950 triệu đồng.
Lưu ý về hạn mức đất ở: Tại Củ Chi, hạn mức công nhận đất ở (được đóng thuế giá ưu đãi như trên) thường là 300m² (đối với xã). Nếu bạn chuyển đổi vượt quá hạn mức này, phần diện tích vượt có thể phải đóng theo hệ số cao hơn hoặc giá thương mại sát thị trường hơn nữa. Với 100m² thì bạn hoàn toàn nằm trong hạn mức an toàn.
3. Xã Phú Hòa Đông TPHCM được hình thành từ các xã/phường nào sau sáp nhập?
Căn cứ theo khoản 128 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực từ giữa năm 2025 và áp dụng chính thức năm 2026) thì xã Phú Hòa Đông (mới) được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của 03 xã liền kề nhau:
- Xã Phú Hòa Đông (cũ)
- Xã Tân Thạnh Đông
- Xã Tân Thạnh Tây
Chi tiết về đơn vị hành chính mới:
- Tên gọi sau sáp nhập: Vẫn giữ tên là Xã Phú Hòa Đông.
- Quy mô: Đây sẽ là một trong những xã có diện tích và dân số rất lớn tại huyện Củ Chi sau khi hợp nhất 3 địa phương này.
- Trụ sở làm việc: Theo phương án sắp xếp, trụ sở của đơn vị hành chính mới dự kiến được đặt tại khu vực trung tâm thuận tiện nhất (thông tin cụ thể thường được chọn là trụ sở của xã có cơ sở vật chất tốt nhất trong 3 xã cũ hoặc theo quy hoạch mới của huyện).
Việc sáp nhập này nhằm tinh gọn bộ máy và tập trung nguồn lực phát triển kinh tế cho khu vực phía Đông của huyện Củ Chi. Như vậy, nếu bạn có đất đai hoặc giấy tờ tại Tân Thạnh Đông hay Tân Thạnh Tây cũ, thì từ năm 2026, địa chỉ hành chính trong các giấy tờ mới sẽ chuyển thành xã Phú Hòa Đông.
Mọi vướng mắc liên quan đến nội dung bài viết vui lòng liên hệ: 19006162 để được luật sư tư vấn trực tuyến.