1. Bảng giá đất Sơn La mới nhất áp dụng từ ngày 31/10/2024
Ngày 31/10/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND về việc điều chỉnh một số nội dung quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2020-2024. Quyết định này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, nhằm đảm bảo việc cập nhật và điều chỉnh giá đất phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn mới. Cụ thể, Quyết định này sẽ điều chỉnh các mức giá đất tại một số khu vực, loại đất, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư, phát triển hạ tầng và quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh. Việc điều chỉnh bảng giá đất không chỉ phản ánh sự thay đổi của các yếu tố thị trường mà còn là cơ sở quan trọng trong việc thực hiện các chính sách đất đai của tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát huy tiềm năng và giá trị đất đai của tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
Cụ thể như sau:
Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung thuộc Bảng 5.1- Thành phố Sơn La ban hành kèm theo Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh;
Quyết định 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020 sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh;
Quyết định 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024;
Quyết định 34/2022/QĐ-UBND ngày 20/11/2022 về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 và Quyết định 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022;
Quyết định 19/2023/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 sửa đổi bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 (có Phụ lục số 01 và Biểu số 01, 02, 03 kèm theo).
Điều chỉnh, bổ sung giá đất một số vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.9 - Huyện Mộc Châu ban hành kèm theo Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh; Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 bổ sung một số nội dung tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024; Quyết định 19/2023/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 sửa đổi bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 (có Phụ lục số 02, Biểu số 01, 02 kèm theo).
Điều chỉnh, bổ sung giá đất một số vị trí, tuyến đường thuộc Bảng 5.12 - Huyện Phù Yên ban hành kèm theo Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND; Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 bổ sung một số nội dung tại Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2024 (có Phụ lục số 03).
Các nội dung khác không điều chỉnh thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019, Quyết định 33/2020/QĐ-UBND ngày 14/7/2020, Quyết định 01/2022/QĐ-UBND ngày 14/01/2022, Quyết định 34/2022/QĐ-UBND ngày 20/11/2022, Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 và Quyết định 19/2023/QĐ-UBND ngày 27/6/2023 của UBND tỉnh.
Mời quý khách xem chi tiết nội dung tại Quyết định 43/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 31/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025 tại đây
2. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 01/1/2026 ra sao?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và thủ tục xây dựng bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 được thực hiện qua các bước cụ thể như sau:
1. Tổ chức thực hiện định giá đất và xác định giá đất cụ thể
Quá trình này bao gồm các hoạt động:
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí, hoặc đến từng thửa đất dựa trên vùng giá trị và thửa đất chuẩn.
- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn, đồng thời tổng hợp số lượng và loại thửa đất cho từng khu vực.
- Tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát tại các cấp xã, huyện, tỉnh; đánh giá hiệu quả của bảng giá đất hiện hành nhằm phục vụ việc xây dựng bảng giá đất mới.
- Lựa chọn thửa đất chuẩn, thiết lập vùng giá trị, xác định giá đất cho thửa đất chuẩn, lập bảng tỷ lệ so sánh, từ đó xây dựng dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh.
2. Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Xây dựng dự thảo Tờ trình ban hành bảng giá đất.
- Đăng tải hồ sơ dự thảo bảng giá đất trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và của Sở trong thời gian 30 ngày để lấy ý kiến.
- Thu thập ý kiến từ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên, cơ quan thuế, tổ chức công chứng và tổ chức tư vấn định giá đất; tiếp thu ý kiến và hoàn thiện dự thảo.
3. Trình và thẩm định bảng giá đất
Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ lên Hội đồng thẩm định bảng giá đất để thực hiện thẩm định. Sau khi thẩm định, Hội đồng gửi văn bản kết quả thẩm định về Sở để tiếp tục xử lý.
4. Hoàn thiện và phê duyệt
Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, giải trình và chỉnh sửa dự thảo bảng giá đất dựa trên ý kiến của Hội đồng thẩm định. Sau đó, dự thảo được trình UBND cấp tỉnh.
5. Quyết định và công bố
UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để ra quyết định phê duyệt bảng giá đất. Sau khi được thông qua, bảng giá đất sẽ được công bố công khai và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Quy trình này nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai hiệu quả và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 01/1/2026 quy định giá của những loại đất nào?
Theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, bảng giá đất mới được xây dựng nhằm cụ thể hóa giá trị của từng loại đất trong phạm vi cả nước, đồng thời phục vụ công tác quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả. Cụ thể, bảng giá đất quy định giá của các loại đất như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, bao gồm đất trồng lúa và các loại đất trồng cây hằng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm, áp dụng cho các loại cây có chu kỳ sinh trưởng dài.
- Đất rừng sản xuất, bao gồm các khu vực đất dành cho trồng rừng và khai thác lâm sản.
- Đất nuôi trồng thủy sản, phục vụ các hoạt động sản xuất trong lĩnh vực thủy sản.
- Đất làm muối, dùng trong việc khai thác và sản xuất muối.
- Đất ở tại nông thôn, quy định giá đất ở cho các khu vực ngoài đô thị.
- Đất ở tại đô thị, áp dụng cho các khu vực dân cư trong phạm vi đô thị.
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phục vụ các hoạt động sản xuất công nghiệp tập trung.
- Đất thương mại, dịch vụ, sử dụng cho các hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, dùng cho các hoạt động sản xuất ngoài nông nghiệp.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, phục vụ khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản.
- Đất trong khu công nghệ cao, dành cho các khu vực phát triển công nghệ tiên tiến.
- Các loại đất khác, thuộc phân loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 nhưng chưa được liệt kê từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, được xác định dựa trên nhu cầu quản lý cụ thể của từng địa phương.
Một điểm đáng chú ý là giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Tuy nhiên, đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp hoặc đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì việc xác định giá không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất. Quy định này đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc xác định giá trị đất đai, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và tổ chức trong quá trình sử dụng đất.
Bảng giá đất mới không chỉ là công cụ quản lý hiệu quả mà còn phản ánh sự thay đổi về giá trị đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với từng loại hình đất sử dụng và nhu cầu thực tiễn của địa phương.
Xem thêm bài viết: Bảng khung tính giá đất, bảng giá đất tỉnh Hưng Yên mới nhất
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.