1. Quyết định 79/2024/QĐ-UBND công bố bảng giá đất TPHCM 2024 mới áp dụng từ ngày 31/10
Ngày 21 tháng 10 năm 2024, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 79/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 02/2020/QĐ-UBND về việc quy định Bảng giá đất trên địa bàn thành phố. Quyết định mới này sẽ có hiệu lực từ ngày 31 tháng 10 năm 2024 và được áp dụng trong nhiều trường hợp cụ thể liên quan đến việc tính toán giá trị đất đai, bao gồm cả việc bồi thường, thu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai.
Cụ thể, bảng giá đất này sẽ được sử dụng làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất tại các khu tái định cư cho những người bị thu hồi đất và được bồi thường về đất ở, cũng như đối với những trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở nhưng vẫn được giao đất ở tái định cư. Ngoài ra, bảng giá đất còn là cơ sở để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; hoặc khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Bảng giá đất này cũng được sử dụng để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân. Thêm vào đó, nó còn là căn cứ để tính các lệ phí liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai, bao gồm cả tiền phạt trong trường hợp vi phạm hành chính về đất đai.
Một trong những nội dung quan trọng của quyết định này là việc xác định tiền bồi thường cho Nhà nước khi có thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, hoặc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thông qua hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hay cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Bảng giá đất cũng được sử dụng để xác định giá khởi điểm trong việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với các thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
Đặc biệt, trong các trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, bảng giá đất này cũng sẽ được áp dụng để tính toán các khoản tiền liên quan đến quyền sử dụng đất. Quyết định 79/2024/QĐ-UBND không chỉ có ý nghĩa trong việc ổn định giá trị đất đai mà còn góp phần đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong công tác quản lý đất đai tại Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bảng giá đất TPHCM tải file PDF, Excel áp dụng theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND (sửa đổi tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024), bảng giá đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh được quy định chi tiết theo các vị trí khác nhau, nhằm phản ánh đúng giá trị thị trường và đặc điểm của từng khu vực. Cụ thể, bảng giá đất được chia thành nhiều vị trí, trong đó Vị trí 1 tại Bảng 8 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND là mức giá căn bản để tính toán các vị trí tiếp theo.
Đối với các vị trí còn lại, giá đất được quy định như sau:
Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên. Mức giá đối với vị trí này được tính bằng 0,5 lần giá của Vị trí 1. Đây là một sự điều chỉnh nhằm phản ánh việc hẻm có độ rộng lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và sử dụng đất của khu vực đó, từ đó làm giảm giá trị so với các thửa đất trực tiếp tiếp giáp mặt tiền đường chính.
Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m. Mức giá của vị trí này được tính bằng 0,8 lần giá của Vị trí 2, phản ánh sự giảm giá trị đất khi tiếp giáp với hẻm có độ rộng nhỏ hơn so với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên.
Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có vị trí còn lại, không tiếp giáp mặt tiền đường hoặc hẻm rộng. Mức giá của vị trí này được tính bằng 0,8 lần giá của Vị trí 3, thể hiện mức độ giảm giá tiếp theo đối với các thửa đất có vị trí xa các tuyến đường chính hoặc hẻm lớn.
Ngoài ra, nếu các thửa đất hoặc khu đất thuộc các vị trí trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) từ 100m trở lên, thì giá đất sẽ giảm 10% so với giá của từng vị trí. Quy định này nhằm điều chỉnh giá trị đất ở những khu vực có vị trí xa mặt tiền đường, giảm bớt sự ảnh hưởng của khoảng cách đối với giá trị sử dụng và khả năng tiếp cận đất.
Cuối cùng, đối với các trường hợp có vị trí khác chưa được liệt kê, bảng giá đất sẽ áp dụng theo quy định tại Bảng 7 (Phụ lục 1 đính kèm), đảm bảo rằng tất cả các khu vực trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đều được áp dụng giá trị đất hợp lý và công bằng, phù hợp với thực tế sử dụng và quy hoạch đô thị.
Quý khách hàng có thể tải về File Excel bảng giá đất ở tại TPHCM (vị trí 1 tại Bảng 8 của Phụ lục 2) tại đây
3. Bảng giá đất nông nghiệp, phi nông nghiệp theo bảng giá đất mới TPHCM từ 31/10/2024
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Quyết định 79/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất nông nghiệp, phi nông nghiệp mới như sau:
(1) Bảng giá đất nông nghiệp:
- Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
Bảng giá đất đối với các loại đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các hoạt động sản xuất khác được quy định cụ thể theo từng loại đất và khu vực. Đối với đất rừng sản xuất, giá trị đất được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, áp dụng tương ứng với từng khu vực và vị trí. Điều này thể hiện sự thống nhất trong việc xác định giá trị đất sử dụng cho mục đích sản xuất rừng, trong khi giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng sẽ thấp hơn, chỉ bằng 80% giá đất rừng sản xuất, nhằm phản ánh đặc thù của những loại rừng này, có vai trò bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Đối với đất nuôi trồng thủy sản, giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm, áp dụng theo từng khu vực, vị trí. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và phù hợp với đặc thù của đất nuôi trồng thủy sản, có mức độ sử dụng khác biệt so với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. Cũng liên quan đến lĩnh vực sản xuất, bảng giá đất chăn nuôi tập trung được tính bằng 150% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực và vị trí. Tuy nhiên, giá đất chăn nuôi tập trung không được vượt quá mức giá đất ở cùng khu vực, vị trí, điều này nhằm tạo sự cân bằng giữa nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi và đảm bảo không gây áp lực lớn đối với các khu vực dân cư.
Đối với đất làm muối, giá đất được tính bằng 80% giá đất nuôi trồng thủy sản, thể hiện sự điều chỉnh hợp lý khi so sánh giữa các loại hình sản xuất nông nghiệp, trong đó đất làm muối có yêu cầu đặc thù về mặt địa lý và môi trường. Bảng giá đất này cũng quy định giá đất đối với các khu vực đặc biệt, như khu nông nghiệp công nghệ cao, với mức giá là 320.000 đồng/m2. Đây là mức giá khá cao, phản ánh sự đầu tư lớn vào các công nghệ tiên tiến và sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp tại các khu vực này.
Tóm lại, các quy định về bảng giá đất nông nghiệp và sản xuất liên quan đến các hoạt động đặc thù như rừng sản xuất, thủy sản, chăn nuôi và làm muối đều được xây dựng dựa trên đặc điểm từng loại đất, khu vực và vị trí, nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế hiệu quả, đồng thời bảo vệ tài nguyên và môi trường.
(2) Bảng giá đất phi nông nghiệp:
Tại Khoản 3 Điều 2 của Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, việc sửa đổi Điều 4 của Quyết định 02/2020/QĐ-UBND đã đưa ra các quy định cụ thể về bảng giá đất phi nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể, giá đất ở được quy định chi tiết cho các vị trí trong thành phố, với giá đất của vị trí 1 được xác định theo Phụ lục Bảng 8 đính kèm Quyết định 79/2024/QĐ-UBND. Các vị trí còn lại áp dụng theo các điểm b, c, d tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này.
Về đất thương mại, dịch vụ, giá đất vị trí 1 được quy định trong Phụ lục Bảng 9, và các vị trí còn lại cũng được xác định theo các điểm b, c, d Khoản 1 Điều 4 của Quyết định 79/2024/QĐ-UBND. Một điều quan trọng là giá đất thương mại, dịch vụ không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực, nhằm đảm bảo giá trị đất không bị giảm sút quá mức so với giá trị sử dụng đất trong khu vực dân cư.
Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, giá đất vị trí 1 được quy định tại Phụ lục Bảng 10. Các khu vực như khu công nghiệp, khu chế xuất, công viên phần mềm Quang Trung, các cụm công nghiệp, khoáng sản, đất quốc phòng, an ninh, đất công cộng và các công trình khác sẽ có mức giá được xác định dựa trên vị trí và mục đích sử dụng đất. Mức giá này sẽ dao động tùy theo vị trí cụ thể trong các quận, huyện, với các mức giá được quy định rõ tại các khu vực khác nhau.
Cụ thể, tại các quận trung tâm như Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 10, Quận 11, Quận Bình Thạnh và Quận Phú Nhuận, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 50% so với giá đất quy định tại Phụ lục Bảng 10. Trong khi đó, tại các quận ngoại thành như Quận 7, Quận 8, Quận 12, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận Gò Vấp, Thành phố Thủ Đức, mức giá này là 60% và tại các huyện ngoại thành như Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ, giá đất được tính bằng 75% so với giá quy định.
Đối với các loại đất đặc thù như đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, hoặc cơ sở lưu giữ tro cốt, mức giá được tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Tương tự, đất tôn giáo, tín ngưỡng cũng được tính theo tỷ lệ 60% so với giá đất ở liền kề.
Đặc biệt, đối với đất trong các khu công nghệ cao, giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sẽ được quy định chi tiết tại Phụ lục Bảng 11 và Phụ lục Bảng 12 của Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, đảm bảo giá trị đất tại các khu vực này phù hợp với các mục đích sử dụng đất đặc thù và sự phát triển của công nghệ cao.
Những quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá trị đất, đồng thời hỗ trợ sự phát triển bền vững của các khu vực trong thành phố, từ các khu dân cư đến các khu công nghiệp và các công trình công cộng.
Xem thêm bài viết: Đã có Quyết định 79/2024/QĐ-UBND về Bảng giá đất TPHCM
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.