- 1. Bảng giá đất 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1.1 Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ
- 1.2 Bảng giá đất trồng lúa nước 1 vụ
- 1.3 Bảng giá đất tại khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, bảng giá đất ở
- 2. Bảng giá đất tại Lai Châu điều chỉnh giá đất ở một số vị trí ban hành kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
- 2.1 Bổ sung bảng giá đất của các tuyến đường, phố chưa có giá và mới phát sinh
- 2.2 Giá đất trong trường hợp đặc biệt tại địa bàn tỉnh Lai Châu.
- 2.3 Giá đất giáp ranh giữa huyện và thành phố tỉnh Lai Châu.
1. Bảng giá đất 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu có hiệu lực từ ngàu 01 tháng 01 năm 2020 ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1.1 Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ
| STT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||
| VT1 | VT2 | VT3 | ||
| I.1 | THÀNH PHỐ LAI CHÂU |
|
|
|
| 1.1 | Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết, Quyết Thắng, Quyết Tiến, Đông Phong; các xã: San Thàng, Nậm Loỏng | 39 | 35 | 33 |
| I.2 | HUYỆN THAN UYÊN |
|
|
|
| 2.1 | Thị trấn Than Uyên; các xã: Mường Cang, Mường Than, Phúc Than, Mường Kim, Hua Nà | 40 | 36 | 35 |
| 2.2 | Các xã: Ta Gia, Tà Hừa, Khoen On, Tà Mung, Mường Mít, Pha Mu | 38 | 35 | 33 |
| I.3 | HUYỆN TÂN UYÊN |
|
|
|
| 3.1 | Thị trấn Tân Uyên; các xã: Thân Thuộc, Phúc Khoa | 39 | 35 | 33 |
| 3.2 | Các xã: Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa, Hố Mít, Nậm Cần | 37 | 34 | 32 |
| 3.3 | Các xã: Nậm Sỏ, Tà Mít | 34 | 32 | 29 |
| I.4 | HUYỆN TAM ĐƯỜNG |
|
|
|
| 4.1 | Thị trấn Tam Đường; các xã Bình Lư, Sùng Phài | 39 | 35 | 33 |
| 4.2 | Các xã: Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu | 37 | 34 | 32 |
| 4.3 | Các xã: Thèn Sin, Giang Ma, Bản Giang, Bản Hon, Nùng Nàng | 34 | 32 | 29 |
| 4.4 | Các xã: Khun Há, Tả Lèng, Nà Tăm | 32 | 29 | 27 |
| I.5 | HUYỆN SÌN HỒ |
|
|
|
| 5.1 | Thị trấn Sìn Hồ | 37 | 34 | 29 |
| 5.2 | Các xã: Chăn Nưa, Pa Tần, Nậm Tăm | 35 | 33 | 28 |
| 5.3 | Các xã: Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Hồng Thu, Làng Mô, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Nậm Hăn, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Tả Phìn, Sà Dề Phìn, Ma Quai, Lùng Thàng, Pa Khóa | 33 | 29 | 27 |
| 5.4 | Các xã: Tủa Sín Chải, Pu Sam Cáp | 29 | 27 | 25 |
| I.6 | HUYỆN PHONG THỔ |
|
|
|
| 6.1 | Thị trấn Phong Thổ; các xã: Mường So, Khổng Lào | 39 | 35 | 33 |
| 6.2 | Các xã: Nậm Xe, Bản Lang, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng, Ma Li Pho | 37 | 34 | 32 |
| 6.3 | Các xã: Huổi Luông, Sì Lở Lầu, Mồ Sì San, Pa Vây Sử, Ma Li Chải, Vàng Ma Chải, Tung Qua Lìn, Mù Sang, Sin Suối Hồ, Dào San. | 34 | 32 | 29 |
| I.7 | HUYỆN NẬM NHÙN |
|
|
|
| 7.1 | Thị trấn Nậm Nhùn; các xã: Nậm Hàng, Mường Mô, Lê Lợi | 37 | 34 | 29 |
| 7.2 | Các xã: Nậm Manh, Hua Bum, Nậm Chà, Nậm Ban | 35 | 33 | 28 |
| 7.3 | Các xã: Trung Chải, Pú Đao, Nậm Pì | 33 | 29 | 27 |
| I.8 | HUYỆN MƯỜNG TÈ |
|
|
|
| 8.1 | Thị trấn Mường Tè; các xã: Can Hồ, Mường Tè, Bum Nưa | 37 | 34 | 29 |
| 8.2 | Các xã: Bum Tở, Vàng San, Ka Lăng, Thu Lũm, Nậm Khao | 35 | 33 | 28 |
| 8.3 | Các xã: Pa Ủ, Pa Vệ Sủ, Tà Tổng, Mù Cả, Tá Bạ | 33 | 29 | 27 |
1.2 Bảng giá đất trồng lúa nước 1 vụ
| STT | Tên đơn vị hành chính | Giá đất | ||
| VT1 | VT2 | VT3 | ||
| II.1 | THÀNH PHỐ LAI CHÂU |
|
|
|
| 1.1 | Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết, Quyết Thắng, Quyết Tiến, Đông Phong; các xã: San Thàng, Nậm Loỏng | 37 | 33 | 28 |
| II.2 | HUYỆN THAN UYÊN |
|
|
|
| 2.1 | Thị trấn Than Uyên; các xã: Mường Cang, Mường Than, Phúc Than, Mường Kim, Hua Nà | 37 | 33 | 28 |
| 2.2 | Các xã: Ta Gia, Tà Hừa, Khoen On, Tà Mung, Mường Mít, Pha Mu | 35 | 31 | 26 |
| II.3 | HUYỆN TÂN UYÊN |
|
|
|
| 3.1 | Thị trấn Tân Uyên; các xã: Thân Thuộc, Phúc Khoa | 37 | 33 | 28 |
| 3.2 | Các xã: Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa, Hố Mít, Nậm Cần | 35 | 31 | 26 |
| 3.3 | Các xã: Nậm Sỏ, Tà Mít | 31 | 29 | 24 |
| II.4 | HUYỆN TAM ĐƯỜNG |
|
|
|
| 4.1 | Thị trấn Tam Đường; các xã Bình Lư, Sùng Phài | 37 | 33 | 28 |
| 4.2 | Các xã: Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu | 35 | 31 | 26 |
| 4.3 | Các xã: Thèn Sin, Giang Ma, Bản Giang, Bản Hon, Nùng Nàng | 31 | 29 | 24 |
| 4.4 | Các xã: Khun Há, Tả Lèng, Nà Tăm | 29 | 27 | 22 |
| II.5 | HUYỆN SÌN HỒ |
|
|
|
| 5.1 | Thị trấn Sìn Hồ | 35 | 31 | 26 |
| 5.2 | Các xã: Chăn Nưa, Pa Tần, Nậm Tăm | 31 | 29 | 24 |
| 5.3 | Các xã: Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Hồng Thu, Làng Mô, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Nậm Hăn, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Tả Phìn, Sà Dề Phìn, Ma Quai, Lùng Thàng, Pa Khóa | 29 | 27 | 22 |
| 5.4 | Các xã: Tủa Sín Chải, Pu Sam Cáp | 27 | 22 | 20 |
| II.6 | HUYỆN PHONG THỔ |
|
|
|
| 6.1 | Thị trấn Phong Thổ; các xã: Mường So, Khổng Lào | 37 | 33 | 28 |
| 6.2 | Các xã: Nậm Xe, Bản Lang, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng, Ma Li Pho | 35 | 31 | 26 |
| 6.3 | Các xã: Huổi Luông, Sì Lở Lầu, Mồ Sì San, Pa Vây Sử, Ma Li Chải, Vàng Ma Chải, Tung Qua Lìn, Mù Sang, Sin Suối Hồ, Dào San. | 31 | 29 | 24 |
| II.7 | HUYỆN NẬM NHÙN |
|
|
|
| 7.1 | Thị trấn Nậm Nhùn; các xã: Nậm Hàng, Mường Mô, Lê Lợi | 35 | 31 | 26 |
| 7.2 | Các xã: Nậm Manh, Hua Bum, Nậm Chà, Nậm Ban | 31 | 29 | 24 |
| 7.3 | Các xã: Trung Chải, Pú Đao, Nậm Pì | 29 | 27 | 22 |
| II.8 | HUYỆN MƯỜNG TÈ |
|
|
|
| 8.1 | Thị trấn Mường Tè; các xã: Can Hồ, Mường Tè, Bum Nưa | 35 | 31 | 26 |
| 8.2 | Các xã: Bum Tở, Vàng San, Ka Lăng, Thu Lũm, Nậm Khao | 31 | 29 | 24 |
| 8.3 | Các xã: Pa Ủ, Pa Vệ Sủ, Tà Tổng, Mù Cả, Tá Bạ | 29 | 27 | 22 |
1.3 Bảng giá đất tại khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, bảng giá đất ở
| STT | Tên đơn vị hành chính | VT1 | VT2 | VT3 |
| 1 | Quốc lộ 12 | 600 | 480 | 360 |
| 2 | (Cuối đường 28m - Km1) | |||
| 3 | Lô số 1 | 2.100 |
|
|
| 4 | Lô số 2 | 1.400 |
|
|
| 5 | Lô số 3 | 1.100 |
|
|
| 6 | Lô số 4 | 1.000 |
|
|
| 7 | Khu vực Pô Tô xã Huổi Luông | 390 | 270 | 200 |
| 8 | Khu M5, M6, M7 | 820 | ||
| 9 | Khu 23 hộ dân TĐC | 1.140 |
|
|
2. Bảng giá đất tại Lai Châu điều chỉnh giá đất ở một số vị trí ban hành kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu điều chỉnh bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo quyết định số 45/2019/ Q Đ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Lai Châu. Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2.1 Bổ sung bảng giá đất của các tuyến đường, phố chưa có giá và mới phát sinh
| STT | Tên đơn vị hành chính | Đoạn đường | Giá đất | Ghi chú | |||
| Từ | Đến | VT1 | VT2 | VT3 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | ĐẤT Ở ĐÔ THỊ |
|
|
|
|
| |
| I.1 | THÀNH PHỐ LAI CHÂU | ||||||
| 1 | Phố Tôn Thất Bách | Tiếp giáp đường Lê Hữu Trác | Tiếp giáp phố Tôn Thất Tùng | 900 |
|
| Chỉ có 1 vị trí |
| 2 | Phố Lam Sơn | Tiếp giáp đường Đại lộ Lê Lợi | Tiếp giáp đường đi xã Nùng Nàng | 2,000 |
|
| |
| 3 | Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 21 (Trước cửa nhà hàng Thái Bình Dương) | Tiếp giáp đường nhánh đi vào Nhà văn hoá tổ 21 | Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ | 650 | 360 | 260 |
|
| 4 | Đường nhánh đi vào Nhà văn hoá tổ 21 | Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ | Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh | 650 | 360 | 260 |
|
| 5 | Đường đi UBND xã Sùng Phài cũ | Tiếp giáp đường Lê Duẩn | Hết địa phận phường Tân Phong | 600 | 300 | 220 |
|
| 6 | Đường đi vào tổ dân phố số 5 phường Tân Phong | Tiếp giáp đường Trường Trinh | Đến hết đường | 600 | 350 | 250 |
|
| 7 | Đường ven hồ lắng | Tiếp giáp suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 720 | 360 | 260 |
|
| 8 | Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong | Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh | Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám | 720 | 360 | 260 |
|
| 9 | Đường nhánh ngõ 226 | Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp ngõ 368 đường Trần Hưng Đạo | 700 | 360 | 260 | Bổ sung VT2, VT3 |
| 10 | Đường ngách 003 ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo | 700 | 360 | 260 |
|
| 11 | Ngõ 262 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường nhánh ngõ 226 | 720 | 360 | 260 |
|
| 12 | Ngõ 167 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp nhà ông Pờ Văn Ninh | 720 | 360 | 260 |
|
| 13 | Phố Hàn Mặc Tử, Phố Nguyễn Văn Siêu | Tiếp giáp phố Nguyễn Huy Tưởng | Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến | 1,100 |
|
|
|
| 14 | Ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo | Tiếp giáp bản Thành Lập phường Đoàn Kết | 600 | 320 | 260 |
|
| I.2 | HUYỆN TÂN UYÊN |
|
|
|
|
| |
| 1 | Đường bám xung quanh sân vận động huyện Tân Uyên | Đầu đường | Cuối đường | 760 |
|
| Chỉ có 1 vị trí |
| 2 | Các vị trí còn lại trên địa bàn thị trấn |
|
| 160 |
| ||
| I.3 | HUYỆN TAM ĐƯỜNG |
|
|
|
|
| |
| 1 | Khu D, đường số 8 khu Trung tâm hành chính giáo dục | Đầu đường | Cuối đường | 1,000 |
|
| Chỉ có 1 vị trí |
| 2 | Phố Phạm Ngọc Thạch | Đường Võ Nguyên Giáp | Đường Phan Đình Giót | 380 | 300 | 250 |
|
| 3 | Phố Phạm Ngọc Thạch | Đường Phan Đình Giót | Đường Bế Văn Đàn | 250 | 220 | 200 |
|
| 4 | Phố Tôn Thất Tùng | Đường Võ Nguyên Giáp | Đường Phan Đình Giót | 380 | 300 | 250 |
|
| 5 | Phố Tôn Thất Tùng | Đường Phan Đình Giót | Đường Bế Văn Đàn | 250 | 220 | 200 |
|
| 6 | Phố Đặng Văn Ngữ | Đường Võ Nguyên Giáp | Đường Phan Đình Giót | 380 | 300 | 250 |
|
| 7 | Phố Đặng Văn Ngữ | Đường Phan Đình Giót | Đường Bế Văn Đàn | 250 | 220 | 200 |
|
| 8 | Đường Phan Đình Giót | Đường Thanh Niên | Đường Bế Văn Đàn | 300 |
|
| Chỉ có 1 vị trí |
| 9 | Đường Bế Văn Đàn | Đầu đường | Cuối đường | 150 |
|
| Chỉ có 1 vị trí |
| 10 | Phố La Văn Cầu | Đường Nguyễn Văn Linh | Đường Hoàng Quốc Việt | 550 |
|
| Chỉ có 1 vị trí |
| 11 | Phố Nguyễn Du | Đường Trần Phú | Đường Võ Nguyên Giáp | 700 |
|
| Chỉ có 1 vị trí |
| I.4 | HUYỆN SÌN HỒ |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đường nội thị | Tiếp giáp đường lên bản Dao | Tiếp giáp đường Trường Chinh | 300 | 150 | 120 |
|
| 2 | Đường nội thị | Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp | Hết ranh giới đất nhà ông Vũ Đình Tẩy | 300 | 150 | 120 |
|
| I.5 | HUYỆN PHONG THỔ |
|
|
|
|
| |
| 1 | Đường Thanh Niên | Giáp đường Võ Nguyên Giáp | Đầu cầu Pa So | 1,500 |
|
|
|
| 2 | Quốc lộ 4D | Km6 + 300 (Trạm xử lý nước sạch Vàng Bó) | Km6 + 900 (Hết địa phận thị trấn Phong Thổ) | 700 | 450 | 280 |
|
| I.6 | HUYỆN MƯỜNG TÈ |
|
|
|
|
| |
| 1 | Đường Võ Nguyên Giáp | Giáp đất nhà bà Hoa Anh | Ngã ba đi cầu TĐC khu phố 1 | 1,400 | 750 | 550 | Bổ sung VT2, VT3 |
2.2 Giá đất trong trường hợp đặc biệt tại địa bàn tỉnh Lai Châu.
Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 đường, tuyến đường, phố có giá trở lên thì xác định giá theo đường, tuyến đường, phố có mức giá cao nhất; vị trí 1 được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, tuyến đường, phố có giá đất cao nhất. Các vị trí còn lại được xác định theo vị trí của đường, tuyến đường, phố có khoảng cách gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, tuyến đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, tuyến đường, phố có giá cao nhất. Trường hợp thửa đất không tiếp giáp với tuyến đường, đoạn đường, phố, khu dân cư có giá nhưng tiếp giáp với đường ngõ, ngách đi chung (đường ngõ, ngách do Nhà nước quản lý) chưa có giá thì được xác định theo giá đất của vị trí còn lại trong Bảng giá đất.Trường hợp thửa đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có nhiều mục đích sử dụng thì giá đất được xác định theo từng mục đích sử dụng đất của từng vị trí, khu vực của thửa đất đó.
2.3 Giá đất giáp ranh giữa huyện và thành phố tỉnh Lai Châu.
Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 100 m; đối với đất nông nghiệp được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 200 m. Đất giáp ranh được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau: Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất cùng loại, cùng vị trí của hai đơn vị hành chính giáp ranh; trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất cao hơn thì giá đất được xác định bằng giá đất được quy định tại đơn vị hành chính đó.Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất.Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối có chiều rộng bề mặt từ 50 m trở lên thì không xếp loại đất giáp ranh.
Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 để được hỗ tợ hoặc liên hệ qua địa chỉ email là lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.
.png)
.png)