1. Bảng giá đất 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 

Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu có hiệu lực từ ngàu 01 tháng 01 năm 2020  ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 

Bảng giá đất tỉnh Lai Châu năm 2023 mới nhất

 

1.1 Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

VT1

VT2

VT3

I.1

THÀNH PHỐ LAI CHÂU

 

 

 

1.1

Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết, Quyết Thắng, Quyết Tiến, Đông Phong; các xã: San Thàng, Nậm Loỏng

39

35

33

I.2

HUYỆN THAN UYÊN

 

 

 

2.1

Thị trấn Than Uyên; các xã: Mường Cang, Mường Than, Phúc Than, Mường Kim, Hua Nà

40

36

35

2.2

Các xã: Ta Gia, Tà Hừa, Khoen On, Tà Mung, Mường Mít, Pha Mu

38

35

33

I.3

HUYỆN TÂN UYÊN

 

 

 

3.1

Thị trấn Tân Uyên; các xã: Thân Thuộc, Phúc Khoa

39

35

33

3.2

Các xã: Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa, Hố Mít, Nậm Cần

37

34

32

3.3

Các xã: Nậm Sỏ, Tà Mít

34

32

29

I.4

HUYỆN TAM ĐƯỜNG

 

 

 

4.1

Thị trấn Tam Đường; các xã Bình Lư, Sùng Phài

39

35

33

4.2

Các xã: Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu

37

34

32

4.3

Các xã: Thèn Sin, Giang Ma, Bản Giang, Bản Hon, Nùng Nàng

34

32

29

4.4

Các xã: Khun Há, Tả Lèng, Nà Tăm

32

29

27

I.5

HUYỆN SÌN HỒ

 

 

 

5.1

Thị trấn Sìn Hồ

37

34

29

5.2

Các xã: Chăn Nưa, Pa Tần, Nậm Tăm

35

33

28

5.3

Các xã: Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Hồng Thu, Làng Mô, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Nậm Hăn, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Tả Phìn, Sà Dề Phìn, Ma Quai, Lùng Thàng, Pa Khóa

33

29

27

5.4

Các xã: Tủa Sín Chải, Pu Sam Cáp

29

27

25

I.6

HUYỆN PHONG THỔ

 

 

 

6.1

Thị trấn Phong Thổ; các xã: Mường So, Khổng Lào

39

35

33

6.2

Các xã: Nậm Xe, Bản Lang, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng, Ma Li Pho

37

34

32

6.3

Các xã: Huổi Luông, Sì Lở Lầu, Mồ Sì San, Pa Vây Sử, Ma Li Chải, Vàng Ma Chải, Tung Qua Lìn, Mù Sang, Sin Suối Hồ, Dào San.

34

32

29

I.7

HUYỆN NẬM NHÙN

 

 

 

7.1

Thị trấn Nậm Nhùn; các xã: Nậm Hàng, Mường Mô, Lê Lợi

37

34

29

7.2

Các xã: Nậm Manh, Hua Bum, Nậm Chà, Nậm Ban

35

33

28

7.3

Các xã: Trung Chải, Pú Đao, Nậm Pì

33

29

27

I.8

HUYỆN MƯỜNG TÈ

 

 

 

8.1

Thị trấn Mường Tè; các xã: Can Hồ, Mường Tè, Bum Nưa

37

34

29

8.2

Các xã: Bum Tở, Vàng San, Ka Lăng, Thu Lũm, Nậm Khao

35

33

28

8.3

Các xã: Pa Ủ, Pa Vệ Sủ, Tà Tổng, Mù Cả, Tá Bạ

33

29

27

 

1.2  Bảng giá đất trồng lúa nước 1 vụ

STT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

VT1

VT2

VT3

II.1

THÀNH PHỐ LAI CHÂU

 

 

 

1.1

Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết, Quyết Thắng, Quyết Tiến, Đông Phong; các xã: San Thàng, Nậm Loỏng

37

33

28

II.2

HUYỆN THAN UYÊN

 

 

 

2.1

Thị trấn Than Uyên; các xã: Mường Cang, Mường Than, Phúc Than, Mường Kim, Hua Nà

37

33

28

2.2

Các xã: Ta Gia, Tà Hừa, Khoen On, Tà Mung, Mường Mít, Pha Mu

35

31

26

II.3

HUYỆN TÂN UYÊN

 

 

 

3.1

Thị trấn Tân Uyên; các xã: Thân Thuộc, Phúc Khoa

37

33

28

3.2

Các xã: Pắc Ta, Trung Đồng, Mường Khoa, Hố Mít, Nậm Cần

35

31

26

3.3

Các xã: Nậm Sỏ, Tà Mít

31

29

24

II.4

HUYỆN TAM ĐƯỜNG

 

 

 

4.1

Thị trấn Tam Đường; các xã Bình Lư, Sùng Phài

37

33

28

4.2

Các xã: Bản Bo, Sơn Bình, Hồ Thầu

35

31

26

4.3

Các xã: Thèn Sin, Giang Ma, Bản Giang, Bản Hon, Nùng Nàng

31

29

24

4.4

Các xã: Khun Há, Tả Lèng, Nà Tăm

29

27

22

II.5

HUYỆN SÌN HỒ

 

 

 

5.1

Thị trấn Sìn Hồ

35

31

26

5.2

Các xã: Chăn Nưa, Pa Tần, Nậm Tăm

31

29

24

5.3

Các xã: Nậm Cha, Căn Co, Nậm Mạ, Hồng Thu, Làng Mô, Nậm Cuổi, Noong Hẻo, Nậm Hăn, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Tả Ngảo, Tả Phìn, Sà Dề Phìn, Ma Quai, Lùng Thàng, Pa Khóa

29

27

22

5.4

Các xã: Tủa Sín Chải, Pu Sam Cáp

27

22

20

II.6

HUYỆN PHONG THỔ

 

 

 

6.1

Thị trấn Phong Thổ; các xã: Mường So, Khổng Lào

37

33

28

6.2

Các xã: Nậm Xe, Bản Lang, Hoang Thèn, Lản Nhì Thàng, Ma Li Pho

35

31

26

6.3

Các xã: Huổi Luông, Sì Lở Lầu, Mồ Sì San, Pa Vây Sử, Ma Li Chải, Vàng Ma Chải, Tung Qua Lìn, Mù Sang, Sin Suối Hồ, Dào San.

31

29

24

II.7

HUYỆN NẬM NHÙN

 

 

 

7.1

Thị trấn Nậm Nhùn; các xã: Nậm Hàng, Mường Mô, Lê Lợi

35

31

26

7.2

Các xã: Nậm Manh, Hua Bum, Nậm Chà, Nậm Ban

31

29

24

7.3

Các xã: Trung Chải, Pú Đao, Nậm Pì

29

27

22

II.8

HUYỆN MƯỜNG TÈ

 

 

 

8.1

Thị trấn Mường Tè; các xã: Can Hồ, Mường Tè, Bum Nưa

35

31

26

8.2

Các xã: Bum Tở, Vàng San, Ka Lăng, Thu Lũm, Nậm Khao

31

29

24

8.3

Các xã: Pa Ủ, Pa Vệ Sủ, Tà Tổng, Mù Cả, Tá Bạ

29

27

22

 

 1.3 Bảng giá đất tại khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, bảng giá đất ở 

STT

Tên đơn vị hành chính

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 12

600

480

360

2

(Cuối đường 28m - Km1)

3

Lô số 1

2.100

 

 

4

Lô số 2

1.400

 

 

5

Lô số 3

1.100

 

 

6

Lô số 4

1.000

 

 

7

Khu vực Pô Tô xã Huổi Luông

390

270

200

8

Khu M5, M6, M7

820

9

Khu 23 hộ dân TĐC

1.140

 

 

 

2. Bảng giá đất tại Lai Châu điều chỉnh giá đất ở một số vị trí ban hành kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu điều chỉnh bổ sung bảng giá đất giai đoạn 2020- 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo quyết định số 45/2019/ Q Đ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Lai Châu. Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. 

Bảng giá đất tỉnh Lai Châu năm 2023 mới nhất

 

2.1 Bổ sung bảng giá đất của các tuyến đường, phố chưa có giá và mới phát sinh

STT

Tên đơn vị hành chính

Đoạn đường

Giá đất

Ghi chú

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

(1)

(2)

(3)

(4)

(8)

(9)

(10)

(11)

ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

 

 

 

 

 

I.1

THÀNH PHỐ LAI CHÂU

1

Phố Tôn Thất Bách

Tiếp giáp đường Lê Hữu Trác

Tiếp giáp phố Tôn Thất Tùng

900

 

 

Chỉ có 1 vị trí

2

Phố Lam Sơn

Tiếp giáp đường Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp đường đi xã Nùng Nàng

2,000

 

 

3

Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 21 (Trước cửa nhà hàng Thái Bình Dương)

Tiếp giáp đường nhánh đi vào Nhà văn hoá tổ 21

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

650

360

260

 

4

Đường nhánh đi vào Nhà văn hoá tổ 21

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh

650

360

260

 

5

Đường đi UBND xã Sùng Phài cũ

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

Hết địa phận phường Tân Phong

600

300

220

 

6

Đường đi vào tổ dân phố số 5 phường Tân Phong

Tiếp giáp đường Trường Trinh

Đến hết đường

600

350

250

 

7

Đường ven hồ lắng

Tiếp giáp suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

720

360

260

 

8

Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

720

360

260

 

9

Đường nhánh ngõ 226

Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp ngõ 368 đường Trần Hưng Đạo

700

360

260

Bổ sung VT2, VT3

10

Đường ngách 003 ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo

700

360

260

 

11

Ngõ 262 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường nhánh ngõ 226

720

360

260

 

12

Ngõ 167 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp nhà ông Pờ Văn Ninh

720

360

260

 

13

Phố Hàn Mặc Tử, Phố Nguyễn Văn Siêu

Tiếp giáp phố Nguyễn Huy Tưởng

Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến

1,100

 

 

 

14

Ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp bản Thành Lập phường Đoàn Kết

600

320

260

 

I.2

HUYỆN TÂN UYÊN

 

 

 

 

 

1

Đường bám xung quanh sân vận động huyện Tân Uyên

Đầu đường

Cuối đường

760

 

 

Chỉ có 1 vị trí

2

Các vị trí còn lại trên địa bàn thị trấn

 

 

160

 

I.3

HUYỆN TAM ĐƯỜNG

 

 

 

 

 

1

Khu D, đường số 8 khu Trung tâm hành chính giáo dục

Đầu đường

Cuối đường

1,000

 

 

Chỉ có 1 vị trí

2

Phố Phạm Ngọc Thạch

Đường Võ Nguyên Giáp

Đường Phan Đình Giót

380

300

250

 

3

Phố Phạm Ngọc Thạch

Đường Phan Đình Giót

Đường Bế Văn Đàn

250

220

200

 

4

Phố Tôn Thất Tùng

Đường Võ Nguyên Giáp

Đường Phan Đình Giót

380

300

250

 

5

Phố Tôn Thất Tùng

Đường Phan Đình Giót

Đường Bế Văn Đàn

250

220

200

 

6

Phố Đặng Văn Ngữ

Đường Võ Nguyên Giáp

Đường Phan Đình Giót

380

300

250

 

7

Phố Đặng Văn Ngữ

Đường Phan Đình Giót

Đường Bế Văn Đàn

250

220

200

 

8

Đường Phan Đình Giót

Đường Thanh Niên

Đường Bế Văn Đàn

300

 

 

Chỉ có 1 vị trí

9

Đường Bế Văn Đàn

Đầu đường

Cuối đường

150

 

 

Chỉ có 1 vị trí

10

Phố La Văn Cầu

Đường Nguyễn Văn Linh

Đường Hoàng Quốc Việt

550

 

 

Chỉ có 1 vị trí

11

Phố Nguyễn Du

Đường Trần Phú

Đường Võ Nguyên Giáp

700

 

 

Chỉ có 1 vị trí

I.4

HUYỆN SÌN HỒ

 

 

 

 

 

 

1

Đường nội thị

Tiếp giáp đường lên bản Dao

Tiếp giáp đường Trường Chinh

300

150

120

 

2

Đường nội thị

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Hết ranh giới đất nhà ông Vũ Đình Tẩy

300

150

120

 

I.5

HUYỆN PHONG THỔ

 

 

 

 

 

1

Đường Thanh Niên

Giáp đường Võ Nguyên Giáp

Đầu cầu Pa So

1,500

 

 

 

2

Quốc lộ 4D

Km6 + 300 (Trạm xử lý nước sạch Vàng Bó)

Km6 + 900 (Hết địa phận thị trấn Phong Thổ)

700

450

280

 

I.6

HUYỆN MƯỜNG TÈ

 

 

 

 

 

1

Đường Võ Nguyên Giáp

Giáp đất nhà bà Hoa Anh

Ngã ba đi cầu TĐC khu phố 1

1,400

750

550

Bổ sung VT2, VT3

 

2.2 Giá đất trong trường hợp đặc biệt tại địa bàn tỉnh Lai Châu. 

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 đường, tuyến đường, phố có giá trở lên thì xác định giá theo đường, tuyến đường, phố có mức giá cao nhất; vị trí 1 được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, tuyến đường, phố có giá đất cao nhất. Các vị trí còn lại được xác định theo vị trí của đường, tuyến đường, phố có khoảng cách gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, tuyến đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, tuyến đường, phố có giá cao nhất. Trường hợp thửa đất không tiếp giáp với tuyến đường, đoạn đường, phố, khu dân cư có giá nhưng tiếp giáp với đường ngõ, ngách đi chung (đường ngõ, ngách do Nhà nước quản lý) chưa có giá thì được xác định theo giá đất của vị trí còn lại trong Bảng giá đất.Trường hợp thửa đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có nhiều mục đích sử dụng thì giá đất được xác định theo từng mục đích sử dụng đất của từng vị trí, khu vực của thửa đất đó.

 

2.3 Giá đất giáp ranh giữa huyện và thành phố tỉnh Lai Châu. 

Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 100 m; đối với đất nông nghiệp được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 200 m. Đất giáp ranh được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau: Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất cùng loại, cùng vị trí của hai đơn vị hành chính giáp ranh; trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất cao hơn thì giá đất được xác định bằng giá đất được quy định tại đơn vị hành chính đó.Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất.Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối có chiều rộng bề mặt từ 50 m trở lên thì không xếp loại đất giáp ranh.

Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 để được hỗ tợ hoặc liên hệ qua địa chỉ email là lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.