1. Quy định về bảng giá đất

1.1 Khái niệm bảng giá đất

Bảng giá đất là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng vị trí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Bảng giá đất được ban hành phù hợp với nguyên tắc đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, được phép điều chỉnh với biên độ tăng hoặc giảm 20% so với giá đất do Chính phủ quy định, là cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và mức giá bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Cơ sở pháp lí để bảng giá đất được xây dựng tại các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19.12.2019 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

 

1.2 Vai trò của bảng giá đất

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì Bảng giá đất được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 

2. Bảng giá đất của tỉnh Quảng Bình có thời hạn trong bao lâu ?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Hiện nay tỉnh Quảng Bình đã ban hành bảng giá đất mới được quy định tại Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 sửa đổi bởi Quyết định số 29/1010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020.

Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 

3. Bảng giá đất, tỉnh Quảng Bình giá đền bù và hệ số điều chỉnh.

3.1 Bảng giá đất tỉnh Quảng Bình

Tải ngay: Bảng giá đất tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020-2024 theo Quyết định 40/2019/QĐ-UBND.

Tải ngay: Bảng giá đất tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020-2024 theo Quyết định bổ sung 29/2020/QĐ-UBND.

Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình áp dụng trong 5 năm (2020-2024) được ban hành theo Quyết định 40/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND.

Giá đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối tại các huyện, thị xã, thành phố (Chi tiết có Phụ lục I kèm theo).

Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản

- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ ba điều kiện: Nằm ven các trục đường giao thông chính (xe ô tô vào được) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm không quá 500 mét; điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi có lợi thế cho sản xuất, kinh doanh.

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: Đất nằm ở các vị trí còn lại.

Ví dụ: Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm của thị trấn Quy Đạt và 15 xã miền núi (huyện Minh Hóa) tại vị trí 1 là 20.000 đồng/m2, vị trí 2 là 15.000 đồng/m2, vị trí 3 là 11.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 9.000 đồng/m2

Giá đất rừng sản xuất

- Vị trí 1: Đất nằm ven các trục đường giao thông chính (xe ô tô vào được) và cách mép đường không quá 800 mét.

- Vị trí 2: Đất nằm ở các vị trí còn lại.

Ví dụ: Giá đất rừng sản xuất của 10 phường và 6 xã đồng bằng thuộc thành phố Đồng Hới tại vị trí 1 là 14.000 đồng/m2 và tại vị trí 2 là 12.000 đồng/m2.

Giá đất làm muối

- Vị trí 1: Giáp và cách đường giao thông không quá 50 mét.

- Vị trí 2: Đất nằm ở các vị trí còn lại.

Ví dụ: Giá đất làm muối của xã đồng bằng Quảng Phú (huyện Quảng Trạch) tại vị trí 1 là 27.000 đồng/m2 và tại vị trí 2 là 18.000 đồng/m2.

Giá đất nông nghiệp khác

Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất có cùng khu vực, vị trí.

Giá các loại đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất nông nghiệp khác, đất phi nông nghiệp còn lại, đất chưa xác định mục đích sử dụng tại các huyện, thị xã, thành phố (Chi tiết có Phụ lục II kèm theo)

Giá đất ở tại nông thôn được chia thành ba khu vực như sau:

Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

Khu vực 2: Nằm ven trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu thương mại, khu du lịch, khu chế xuất.

Khu vực 3: Khu vực còn lại trên địa bàn xã. Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thì việc xác định vị trí đất theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:

Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông.

Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.

Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2.

Vị trí 4: Áp dụng đối với các vị trí còn lại.

Ví dụ: Giá đất ở của khu vực 1 vùng nông thôn thuộc xã Dân Hóa (huyện Minh Hóa) tại vị trí 1 là 57.000 đồng/m2, vị trí 2 là 38.000 đồng/m2 và vị trí 3 là 34.000 đồng/m2.

Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế không nằm trong đô thị, bao gồm các khu vực cụ thể như sau:

Khu vực 1: Các tuyến đường ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12A; tiếp giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Khu vực 2: Bao gồm các thôn tiếp giáp với các thôn thuộc khu vực 1; các tuyến đường có điều kiện kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 1.

Khu vực 3: Bao gồm các thôn tiếp giáp với các thôn thuộc khu vực 2; các tuyến đường có điều kiện kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 2.

Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị thì việc xác định vị trí đất trong từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:

Vị trí 1: Áp dụng với các thửa đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền) có chiều rộng trên 3,5 mét.

Vị trí 2: Áp dụng với các thửa đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền) có chiều rộng từ 3 mét đến 3,5 mét (xe ô tô vào được).

Vị trí 3: Áp dụng với các thửa đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền) có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét (xe ô tô không vào được).

Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

Ví dụ: Giá đất ở tại đô thị của khu vực đường Lý Thường Kiệt (thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa) đoạn từ ngã tư Quy Đạt (Km68+00) đến đường vào Nhà Văn hóa (TK8) tại vị trí 1 là 2,2 triệu đồng/m2, vị trí 2 là 1,54 triệu đồng/m2, vị trí 3 là 1,08 triệu đồng/m2 và vị trí 4 là 760 nghìn đồng/m2.

Giá đất thương mại, dịch vụ

Giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh được tính bằng 60% giá đất ở cùng đường, phố, đoạn đường, đoạn phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh được tính bằng 55% giá đất ở cùng đường, phố, đoạn đường, đoạn phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế Hòn La và Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo (Chi tiết có Phụ lục III kèm theo)

Ví dụ: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của vị trí mặt tiền hai bên đường Quốc lộ 12A từ hết nhà liên ngành và Quốc môn Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo đến Khu vực cột mốc số 528 (xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa) tại vị trí 1 là 310.000 đồng/m2, vị trí 2 là 300.000 đồng/m2, vị trí 3 là 290.000 đồng/m2 và vị trí 4 là 270.000 đồng/m2.

 

3.2 Giá đền bù tại tỉnh Quảng Bình

Trường hợp đất bị Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho mục đích công cộng và diện tích đất bị thu hồi nên căn cứ khoản 2 Điều 74 Luật đất đai 2013, giá đất được áp dụng để bồi thường cho gia đình bạn là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất :

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất."

Như vây, việc đất bị thu hồi được đền bù theo bảng giá đất mới nhất hiện tại lúc đất bị thu hồi.

 

3.3 Hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Quảng Bình mới nhất

Ngày 25/02/2022, UBND tỉnh Quảng Bình đã ký Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong năm 2022 (hệ số K).

Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để áp dụng trong các trường hợp, như sau:

- Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng và thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng.

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất để đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh để xác định giá khởi điểm.

- Xác định đơn giá thuê đất làm cơ sở xác định số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các cơ quan, tổ chức và đơn vị. Theo đó, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, được quy định K = 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07/3. Hệ số điều chỉnh giá đất Quảng Bình năm 2022 được áp dụng từ ngày 07/03/2022 đến nay.

Xem thêm: Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận mới nhất.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vấn đề vướng mắc, vui lòng gọi điện theo số 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn pháp lí trực tuyến. Trân trọng cảm ơn!