1. Bảng giá đất được hiểu như thế nào?
Giá đất tính theo nhà nước hiện nay gồm bảng giá đất là giá đất cụ thể. Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ (khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013)
Bảng giá đất bao gồm một số nội dung cụ thể:
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm: đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm
- Bảng giá đất rừng sản xuất
- Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản
- Bảng giá đất làm muối
- Bảng giá đất ở tại nông thôn
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
- Bảng giá đất ở tại đô thị
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
2. Một vài nét về tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng là tỉnh thuộc vùng Châu thổ sông Cửu Long với diện tích tự nhiên là 3311,8 km2, giáp tỉnh Hậu Giang ở phía Bắc và Tây Bắc, giáp Bạc Liêu ở phía Tây Nam, giáp Trà Vinh ở phía Đông Bắc và giáp Biển Đông ở phía Nam. Nơi đây có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài. Nhìn chung, địa hình nơi đây có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và Biển Đồng, thấp dần vào trong, thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc. Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xem kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn.
Sóc Trăng có dân số toàn tỉnh là 1.301,7 ngàn người, thành thị chiếm 18,44%, nông thôn 81,56%. Mật độ dân số trung bình là 393 người/km2. Dân số phân bổ không đều, tập trung đồng ở vùng ven sông Hậu và các giồng đất cao, nơi có điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế. Người Kinh chiếm tỷ lệ khoảng 65,5%, người Khmer chiếm 28,9%, người Hoa chiếm 5,9%, ... đời sống người dân vô cùng đa dạng và phong phú.
Diện tích đất tự nhiên ở Sóc Trăng là 322.330,36 ha. Đât đai chia thành 6 nhóm chính: đất cát (8.491 ha) chủ yếu là cát mịn đến cát pha đất thịt, có thể trồng một số loại hoa màu; đất phù sa (6.372 ha) thích hợp trồng lúa tăng vụ và cây ăn trái đặc sản; đất giây (1.076 ha) ở vùng tháp, trũng thường trồng lúa 01 vụ; đất mặn (158.547 ha) có thể chia thành đất mặn, mặn trung bình, mặn ít, mặn sú, vẹt, đước thích hợp trồng lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày; đất phèn (75.823 ha) được chia thành đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng; đất nhân tác (46.146 ha) cung cấp sản lượng thóc quan trọng, thuỷ sản, nông nghiệp. Đây là nơi có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển sản xuất, đồng thời cũng là nơi tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ lớn cho cả nước.
3. Bảng giá đất thổ cư, đất nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng mới nhất
| STT | Tên đường | Vị trí | Đoạn đường | Giá đất | |
| Từ | Đến | ||||
| B | THỊ XÃ NGÃ NĂM | ||||
| I | PHƯỜNG 1 | ||||
| 1 | Đường Nguyễn Trung Trực | 1 | Đầu ranh đất bà Ngô Thị Mết (cầu Trắng cũ) | Cống 5 Kẹ | 4.500 |
| 2 | Cống 5 Kẹ | Cầu Thanh niên (Khóm 1) | 1.750 | ||
| 3 | Cầu Thanh niên (Khóm 1) | Cầu Quản lộ Phụng Hiệp (Khóm 7) | 1.200 | ||
| 4 | Cầu Quản lộ Phụng Hiệp (Khóm 7) | Kênh 90 | 700 | ||
| 5 | Kênh 90 | Hết tuyến | 500 | ||
| 2 | Lộ đai kênh Năm Kẹ | 1 | Giáp đường Phạm Hùng | Giáp ranh Phường 3 | 400 |
| 3 | Đường 3 tháng 2 | 1 | Đầu ranh đất bà Ngô Thị Mết (cầu Trắng cũ) | Đường Trần Văn Bảy | 5.800 |
| 2 | Đường Trần Văn Bảy | Hết eanh chùa Phật Mẫu | 4.200 | ||
| 3 | Giáp ranh chùa Phật Mẫu | Hết ranh đất Cây xăng số 1 (Hoàng Nhung) | 2.500 | ||
| 4 | Giáp ranh đất Cây xăng số 1 (Hoàng Nhung) | Cầu Cống đá | 1.800 | ||
| 4 | Đường Lê Hồng Phong | 1 | Suốt tuyến | 4.500 | |
| 5 | Đường Nguyễn Thị Minh Khai | 1 | Suốt tuyến | 5.000 | |
| 6 | Đường Võ Thị Sáu | 1 | Suốt tuyến | 4.500 | |
| 7 | Đường Trần Văn Bảy | 1 | Suốt tuyến | 4.500 | |
| 8 | Đường Mai Thanh Thế | 1 | Giáp đường Nguyễn Trung Trực | Đường Trần Văn Bảy | 5.000 |
| 2 | Đường Trần Văn Bảy | Giáp đường Phạm Hùng | 3.800 | ||
| 9 | Đường Hùng Vương | 1 | Cầu Ngã Năm mới (ngang khu hành chính) | Đầu đường Nguyễn Trãi (Cầu Đỏ cũ) | 3.800 |
| 2 | Giáp đường Nguyễn Trãi (Cầu Đỏ cũ) | Cầu Đỏ mới | 1.800 | ||
| 3 | Cầu Đỏ mới | Cầu Bến Long | 1.000 | ||
| 10 | Đường Trần Hưng Đạo | 1 | Cầu Bến Long | Hết tuyến (giáp Phường 2) | 400 |
| 2 | Cầu Bến Long | hết tuyến (giáp xã Long Bình) | 250 | ||
| 11 | Khu dân cư Khóm 3, Phường 1 | 1 | Đường N1 | 1.500 | |
| 2 | Đường N2 | 1.500 | |||
| 3 | Đường N3 | 1.500 | |||
| 12 | Đường N1 (Cụm công nghiệp Khóm 4) | 1 | Suốt tuyến | 300 | |
| 13 | Đường 30 tháng 4 | 1 | Mố cầu Đỏ cũ (đường 1 - 5) đến đầu voi | Hết ranh đất ông Năm Miên | 1.000 |
| 2 | Giáp ranh đất ông Năm Miên | Đường nối Quốc lộ 61B (Nhánh rẽ 42 - Trà Ban) | 700 | ||
| 14 | Đường 1 tháng 5 | 1 | Mố cầu Đỏ cũ | Rạch Xẻo Cạy | 500 |
| 2 | Rạch Xẻo Cạy | Giáo ranh Phường 2 | 300 | ||
| 15 | Đường Lê Văn Tám | 1 | Cầu Chùa Ông Bổn đến đầu voi | Hết ranh đất bà Ba Đê | 600 |
| 2 | Giáp ranh đất bà Ba Đê | Hết ranh đất Hai Thời | 400 | ||
| 3 | Giáp ranh đất Hai Thời | Cầu 2 Chánh giáp xã Vĩnh Quới | 300 | ||
| 16 | Đường Lê Văn Tám (đoạn mới làm) | 1 | Cầu chùa Ông Bổn | Hết ranh đất Hai Thời | 300 |
| 17 | Đường Lạc Long Quân | 1 | Giáp đường Mậu Thân | Hết ranh đất chùa Ông Bổn cũ | 700 |
| 2 | Giáp ranh đất chùa Ông Bổn cũ | Giáp ranh xã Vĩnh Quới | 250 | ||
| 18 | Đường Mậu Thân | 1 | Giáp đường Lạc Long Quân | Cầu Treo | 1.000 |
| 2 | Cầu Treo | Cầu Đường Trâu | 800 | ||
| 19 | Đường Nguyễn Trãi (Quốc lộ 61B) | 1 | Giáp đường Hùng Vương (mố cầu Đỏ cũ) | Cống ông Phạm Văn Bê (Nghĩa trang liệt sĩ mới) | 1.300 |
| 20 | Đường Lê Hoàng Chu | 1 | Suốt đường | 300 | |
| 21 | Quốc lộ 61B | 1 | Giáp xã Long Bình | Cống ông Phạm Văn Bê (Nghĩa trang liệt sĩ mới) | 800 |
| 2 | Cống ông Phạm Văn Bê (Nghĩa trang liệt sĩ mới) | Cầu Đỏ mới | 600 | ||
| 3 | Cầu Đỏ mới | Giáp đường 30/4 | 500 | ||
| 3 | Giáp đường 30/4 | Cầu Dừa (Trà Ban) | 500 | ||
| 22 | Lộ đai kênh 30/4 | 1 | Giáp đường Phạm Hùng (nối dài) | Giáp ranh giới Phường 3 | 400 |
| 23 | Đường Huỳnh Thị Tân | 1 | Đường Nguyễn Huệ | Đường Phạm Hùng | 2.000 |
| 2 | Đoạn còn lại | 400 | |||
| 24 | Đường Phạm Hùng | 1 | Đường Nguyễn Huệ | Đường 3/2 | 1.800 |
| 25 | Đường Nguyễn Huệ | 1 | Giáp đường Mai Thanh Thế | Quản lộ Phụng Hiệp | 1.800 |
| 26 | Đường Nguyễn Văn Linh | 1 | Quản lộ Phụng Hiệp | Hết tuyến | 1.500 |
| 27 | Quản lộ Phụng Hiệp | 2 | Kênh Cống Đá | Cầu kênh Phú Lộc - Ngã Năm | 700 |
| 1 | Cầu kênh Phú Lộc - Ngã Năm | Kênh Bến Long | 700 | ||
| 3 | Kênh Bến Long | Ranh Phường 2 | 500 | ||
| 28 | Đường Phạm Văn Đồng | 1 | Đường Nguyễn Trãi | Đường Nguyễn Văn Linh | 2.000 |
| 2 | Cầu Ngã Năm mới | Đường Nguyễn Huệ | 1.800 | ||
| 29 | Đường Xẻo Cạy (hai bên) | 1 | Giáp đường 1 tháng 5 | Giáp đường 30/4 (cầu Dừa) | 250 |
| 30 | Kênh 90 (hai bên) | 1 | Giáp đường Nguyễn Trung Trực | Ranh xã Phường 3 | 250 |
| 31 | Lộ mới Khóm 2 | 1 | Cầu chùa Ông Bổn | Bờ kè chợ nổi | 300 |
| II | PHƯỜNG 2 | ||||
| 1 | Đường Cách Mạng Tháng 8 | 1 | Cống Lý Thanh | Đường vào khu hành chính mới | 3.100 |
| 2 | Khóm 1 | 1 | Đầu ranh đất bà Hoàng | Hết ranh đất Trường Tiểu học Phường 2 | 2.200 |
| 3 | Đường Lý Tự Trọng | 1 | Đường vào khu hành chính mới | Hết đất cây xăng ông Dũng | 2.000 |
| 2 | Giáp đất cây xăng ông Dũng | Kênh 8/3 | 1.000 | ||
| 3 | Kênh 8/3 | Kênh Mỹ Lợi | 500 | ||
| 3 | Kênh Mỹ Lợi | Cầu kênh Bình Hưng | 500 | ||
| 4 | Cầu kênh Bình Hưng | Giáp ranh xã Tân Long | 350 | ||
| 4 | Kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp | 1 | Giáp cồng Lý Thanh | Hết ranh đất Bà Nguyễn Thị Từ | 700 |
| 2 | Đầu ranh đất Cây xăng Trường Thịnh đến đầu voi | Hết ranh đất nhà máy Tư Mễnh | 400 | ||
| 3 | Đầu ranh đất Cây xăng Trường Thịnh | Giáp phường Trà Lồng - thị xã Long Mỹ - Hậu Giang | 300 | ||
| 3 | Cầu Treo | Giáp Phường 1 | 300 | ||
| 3 | Đầu ranh đất Bà Hoàng | Giáp Phường 1 | 300 | ||
| 5 | Đường Âu Cơ | 1 | Đầu ranh đất ông Sừng | Giáp đường Quản lộ - Phụng Hiệp | 1.200 |
| 6 | Khóm 1 (Ấp Tân Lập B) | 1 | Đầu ranh đất ông Tăng Văn Tuấn đến đầu voi | Hết ranh đất nhà ông Cà Hom | 400 |
| 7 | Khóm Tân Thành A | 1 | Đầu ranh đất Trại cưa Phú Cường đến đầu voi | Đến mố cầu treo | 400 |
| 8 | Quản lộ Phụng Hiệp | 4 | Giáp huyện Mỹ Tú | Giáp kinh xáng Mỹ Phước | 300 |
| 2 | Kinh Xáng Mỹ Phước | Kênh 8/3 | 500 | ||
| 1 | Kênh 8/3 | Hết đất Bà Hoàng | 600 | ||
| 2 | Giáp ranh đất Bà Hoàng | Hết ranh trường THCS | 500 | ||
| 3 | Giáp ranh đất Trường THCS | Giáp Phường 1 | 450 | ||
| 9 | Quốc lộ 61B | 1 | Giáp ranh Cầu Dừa | Cầu Trà Ban (giáp ranh tỉnh Hậu Giang) | 500 |
| 10 | Đường UBND Phường | 1 | Đầu ranh đất UBND Phường | Giáp đường đất Lộ rẽ Tám Tuấn đầu nối QLPH | 600 |
| III | PHƯỜNG 3 | ||||
| 1 | Đường nhựa ven Kênh Xáng Phụng Hiệp | 1 | Cầu Cống Đá | Hết ranh đất Lộ rẽ Tám Tuấn đầu nối QLPH | 1.000 |
| 2 | Giáp ranh đất Lộ rẽ Tám Tuấn đầu nối QLPH | Hết ranh đất ông Tám Thầy | 650 | ||
| 3 | Khu vực đất quy hoạch chợ Vĩnh Biên (Nay thuộc phường 3) | 1.300 | |||
| 4 | Đầu ranh đất Trường THCS Phường 3 (ngoại trừ đất quy hoạch chợ Vinh Biên nay thuộc Phường 3) | Giáp ranh đất ông Tám Thầy | 1.000 | ||
| 5 | Giáp ranh đất Trường THCS Phường 3 | Giáp ranh tỉnh Bạc Liêu | 400 | ||
| 2 | Quản lộ Phụng Hiệp | 1 | Cầu Cống Đá | Cống Tám Xưa | 600 |
| 2 | Cống Tám Xưa | Cống Hai Cường | 450 | ||
| 1 | Cống Hai Cường | Cầu Nàng Rền | 600 | ||
| 3 | Cầu Nàng Rền | Giáp tỉnh Bạc Liêu | 400 | ||
| 3 | Tỉnh lộ 937B | 1 | Giao giữa Quản Lộ Phụng Hiệp - kênh Nàng Rền | Giáp ranh Mỹ Bình | 350 |
| 4 | Lộ kinh Huỳnh Yến | 1 | Cầu Cống Đá cũ | Giáp ranh Mỹ Bình | 250 |
| 5 | Lộ Kinh Ngang | 1 | Cầu Kinh Tư | Giáp ranh Mỹ Bình | 250 |
| 6 | Lộ Kinh 90 | 1 | Giáp Khóm 7 Phường 1 | Ngã tư Kinh Ngang ông Hiếu - ông Phong | 250 |
| 7 | Lộ Làng Mới | 1 | Giáp Mỹ Bình | Giáp Bạc Liêu | 250 |
| 8 | Lộ bà Liếm | 1 | Cầu Huỳnh Yến | Cầu Hai Nhuận | 250 |
| 9 | Lộ kinh Xóm Lẫm | 1 | Tỉnh lộ 937B | Ngã ba Làng Mới (ông Khởi) | 250 |
| 10 | Kênh Tuấn Hớn | 1 | Giáp Quản Lộ Phụng Hiệp | Cầu Hai Hổ | 250 |
| 1 | Giáp Quản Lộ Phụng Hiệp | Cầu Ba Nhành | 250 | ||
Vì bảng giá đất tỉnh Sóc Trăng khá dài, quý khách hàng vui lòng truy cập đường link dưới đây để có thể xem cụ thể, chi tiết bảng giá đất các loại, các đại phận của tỉnh Sóc Trăng: Tại đây
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về chủ đề bảng giá đất tỉnh Sóc Trăng, giá đất Thổ cư, nông nghiệp mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề bảng giá đất, khung giá đất tỉnh Hoà Bình mới nhất của Luật Minh Khuê.
Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự họp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.