- 1. Bảng giá đất là gì? Dùng để làm gì?
- 2. Bảng giá đất của Thành phố Cần Thơ được quy định ở đâu?
- 3. Nguyên tắc xác định các loại giá đất
- 3.1 Nhóm đất nông nghiệp
- 3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp
- 4. Một số bảng giá đất tại tỉnh Cần Thơ
- 4.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
- 4.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm
- 5. Tra cứu giá đất Thành phố Cần Thơ như thế nào?
.jpg)
(Bảng khung tính giá đất, bảng giá đất tỉnh Cần Thơ - hình minh họa)
1. Bảng giá đất là gì? Dùng để làm gì?
Bảng giá đất là tập hợp các mức giá đất cho từng loại đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố theo từng thời điểm nhất định. Bảng giá đất sẽ có sự khác nhau giữa các địa phương, sự chênh lệch giá đất còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố ở địa phương đó, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ dựa vào các yếu tố đó để ban hành bảng giá đất, tuy nhiên bảng giá đất phải tuân thủ theo khung giá đất nhà nước quy định. Trong bảng giá đất, từng loại giá đất sẽ được nêu chi tiết hơn khung giá nhà nước, mức giá đất trong bảng giá đất chỉ được dao động trong khung giá đã được quy định.
Căn cứ khoản 2 Điều 114 Luật đất đai năm 2013, bảng giá đất tại Cần Thơ có sự thay đổi về mức giá nhằm mục đích có sự thay đổi, điều chỉnh về cách tính như:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng.
2. Bảng giá đất của Thành phố Cần Thơ được quy định ở đâu?
Theo quy định pháp luật, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ. Ngày 31/12/2019, Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND về việc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Tính đến thời điểm hiện tại năm 2023, Quyết định trên vẫn còn hiệu lực. Do vậy, bảng giá đất của Thành phố Cần Thơ sẽ được áp dụng theo như quy định của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.
3. Nguyên tắc xác định các loại giá đất
3.1 Nhóm đất nông nghiệp
Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.
- Vị trí 1:Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
- Vị trí 2: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện ít thuận lợi hơn.
Đối với vị trí đất nông nghiệp tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, các hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư (trong thâm hậu 50m) được quy định tại phần 1 các phụ lục giá đất phi nông nghiệp kèm theo bảng giá đất thì giá đất nông nghiệp được xác định bằng 1,1 lần so với giá đất nông nghiệp tại phụ lục giá đất nông nghiệp trên cùng địa bàn.
3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp
Đất ở
+/ Đất ở tại đô thị: Mỗi tuyến đường phố đô thị được chia thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao. Mỗi tuyến đường chia ra làm 4 vị trí:
- Vị trí 1:Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó.
- Vị trí 2:Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố được xác định trong bảng giá đất, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất được quy định cụ thể trong bảng giá đất.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố có điều kiện giao thông kém hơn Vị trí 2 nhưng lưu thông ra được trục đường đã có giá (Vị trí 1). Giá đất bằng 20% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm của hẻm Vị trí 2 và hẻm Vị trí 3. Giá đất bằng 15% giá đất Vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.
+/ Đất ở tại nông thôn: Được xác định là đất tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông, trong các khu dân cư, khu tái định cư, khu thương mại trên địa bàn các xã.
+/ Đất ở tiếp giáp các trục giao thông được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, quốc lộ, đường tỉnh, đường đến trung tâm các xã.
+/ Đất ở còn lại: Được xác định là đất ở không xác định được Vị trí 1, 2, 3, 4, không thuộc các khu dân cư và không tiếp giáp các tuyến đường, trục đường giao thông được quy định trong bảng giá đất, sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường (đối với các tuyến đường không có taluy thì tính từ lề đường qua mỗi bên 1,5m) hoặc sau thâm hậu tính từ mốc lộ giới theo quy định xác định thâm hậu.
+/ Đất thương mại, dịch vụ và Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở được quy định trong bảng quy định này.
Đất khu công nghiệp, khu chế xuất: Quy định cụ thể tại Phục lục giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ.
Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa thì xác định theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; nguyên tắc xác định như nhóm đất phi nông nghiệp.
Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp sử dụng có thời hạn thì áp dụng giá đất theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ cùng vị trí. II. Một số quy định khi xác định giá đất phi nông nghiệp:
4. Một số bảng giá đất tại tỉnh Cần Thơ
4.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
| STT | Loại đất | Giá đất (đồng/m2) | |
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | ||
| 1 | Quận Ninh Kiều | 162.000 | |
| 2 | Quận Bình Thủy | 162.000 | 135.000 |
| 3 | Quận Cái Răng | 140.000 | 120.000 |
| 4 | Quận Ô Môn | 143.000 | 121.000 |
| 5 | Quận Thốt Nốt | 135.000 | 112.000 |
| 6 | Huyện Phong Điền | 120.000 | 100.000 |
| 7 | Huyện Thời Lai, huyện Cờ Đỏ | 90.000 | 70.000 |
| 8 | Huyện Vĩnh Thạnh | 65.000 | 60.000 |
4.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm
| STT | Loại đất | Giá Đất (đồng/m2) | |
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | ||
| 1 | Quận Ninh Kiều | 250.000 | |
| 2 | Quận Bình Thủy | 225.000 | 195.000 |
| 3 | Quận Cái Răng | 160.000 | 140.000 |
| 4 | Quận Ô Môn, Quận Thốt Nốt | 158.000 | 131.000 |
| 5 | Huyện Phong Điền | 140.000 | 120.000 |
| 6 | Huyện Thới Lai | 126.000 | 94.000 |
| 7 | Huyện Cờ Đỏ | 126.000 | 94.000 |
| 8 | Huyện Vĩnh Thạnh | 90.000 | |
Xem Thêm: Bảng Khung giá đất ở tại đô thị Hà Nội, TPHCM mới nhất?
5. Tra cứu giá đất Thành phố Cần Thơ như thế nào?
Để đảm bảo tính chính xác về giá đất theo loại đất, vị trí tương ứng, người có nhu cầu tìm hiểu về giá đất tại Cần Thơ có thể trực tiếp tra cứu văn bản pháp luật Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 hoặc liên hệ trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương để được cung cấp thông tin.
Bước 1: Tải bảng khung tính giá đất được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân Thành phố Cần Thơ. Tải về Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ tại đây.
Bước 2: Xác định loại đất mình cần tra cứu ở vị trí nào trong Bảng khung tính giá đất (theo sổ đỏ, theo bản đồ thửa đất ...)
Bước 3: Xác định giá đất theo bảng khung giá đất đã tải nêu trên.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê đối với vấn đề Khung bảng giá đất Cần Thơ. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có yêu cầu pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!