- 1. Bảng khung tính giá đất của tỉnh Yên Bái dùng để làm gì?
- 2. Xác định giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái?
- 3. Xác định giá đất ở trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái?
- 4. Giá đất của các vị trí đất ở tại phường, thị trấn.
- 5. Giá đất phi nông nghiệp không bao gồm đất ở được quy định như thế nào?
- 6. Xác định giá đất chưa từng sử dụng trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái?
1. Bảng khung tính giá đất của tỉnh Yên Bái dùng để làm gì?
Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
-Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
2. Xác định giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái?
Theo Điều 9 Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định giá đất nông nghiệp tỉnh Yên Bái như sau:
- Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1 ban hành kèm theo Quy định này.
BẢNG 1: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
| Số thứ tự | Loại đất | Giá đất (đồng/m2) | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | ||
| 1 | Đất trồng lúa | 38.000 | 33.000 | 28.000 |
| 2 | Đất bằng trồng cây hàng năm khác | 28.000 | 23.000 | 18.000 |
| 3 | Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | 23.000 | 18.000 | 16.000 |
| 4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 33.000 | 28.000 | 23.000 |
| 5 | Đất trồng cây lâu năm | 26.000 | 23.000 | 19.000 |
| 6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
| a) | Tại huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải | 11.000 | 9.000 | 7.000 |
| b) | Tại các xã thuộc khu vực III của các huyện: Văn Chấn, Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên | 13.000 | 11.000 | 9.000 |
| c) | Tại các xã, thị trấn còn lại | 15.000 | 13.000 | 11.000 |
- Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn của tỉnh Yên Bái:
+ Giá đất rừng sản xuất trong địa giới hành chính phường là 21.000 đồng/m2.
+ Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính phường cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 5.000 đồng/m2.
+ Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong địa giới hành chính thị trấn cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 4.000 đồng/m2.
- Giá đất nông nghiệp (trừ đất rừng sản xuất) trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định trong Bảng giá đất 2.000 đồng/m2.
- Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng 0,8 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
- Giá đất nông nghiệp khác tính bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm có cùng vị trí.
3. Xác định giá đất ở trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái?
Theo Điều 10 Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định giá đất ở tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái
- Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái quy định tại Bảng 2 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
- Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
-Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
- Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
- Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
- Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
- Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
- Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
- Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.
4. Giá đất của các vị trí đất ở tại phường, thị trấn.
Căn cứ tại Điều 11 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định về giá đất của các vị trí đất ở tại phường, thị trấn của tỉnh Yên Bái như sau:
- Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 10 quy định này tương ứng với mục 3 trong bài viết. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng nguyên tắc được quy định tại Điều 7 của Quyết định này.
- Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 quy định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1.
-Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 quy định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1.
- Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 quy định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1.
- Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 quy định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 quy định bằng 8% giá đất vị trí 1.
- Giá đất ở tối thiểu tại đô thị
+ Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 250.000 đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 200.000 đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 150.000 đồng/m2;
+ Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 11 của Quyết định này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bảng giá đất ở tối thiểu quy định tại + đầu dòng nêu trên.
5. Giá đất phi nông nghiệp không bao gồm đất ở được quy định như thế nào?
Theo Điều 13 Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định giá đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái như sau:
Giá đất sử dụng vào các mục đích không phải để ở như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
- Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.
- Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,8 lần giá đất ở có cùng vị trí.
- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 0,6 lần giá đất ở có cùng vị trí, trừ giá đất trong các khu, cụm công nghiệp quy định tại Khoản 8 Điều này.
- Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng không kinh doanh là 15.000 đồng/m2.Theo đó giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
- Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng tính bằng 0,5 lần giá đất nuôi trồng thủy sản.
Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản là 8.000 đồng/m2.
Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản được tính bằng giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí.
- Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
- Giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng 11 ban hành kèm theo Quy định này và áp dụng chung cho tất cả các vị trí đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng giá đất ở có cùng vị trí.
- Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng bằng 0,5 lần giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
- Trường hợp giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc giá đất trong thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất tối thiểu như sau:
+ Giá đất sử dụng vào các mục đích: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp không kinh doanh được tính bằng giá đất ở tối thiểu;
+ Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh; đất thương mại, dịch vụ tối thiểu: Bằng 0,8 lần giá đất ở tối thiểu;
+ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tối thiểu: Bằng 0,6 lần giá đất ở tối thiểu;
+ Giá các loại đất phi nông nghiệp khác còn lại tối thiểu: Bằng 0,5 lần giá đất ở tối thiểu.
6. Xác định giá đất chưa từng sử dụng trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái?
Theo Điều 14 Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định giá đất chưa sử dụng trong bảng giá đất tỉnh Yên Bái như sau:
- Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng giá đất được xác định bằng 0,8 lần giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng.
- Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng giá của loại đất đó cùng vị trí.
Trên đây là giá đất của UBND tỉnh Yên Bái ban hành. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết hãy gọi: 19006162 để được hỗ trợ.
Bài viết liên quan "Khung giá đất là gì ? Quy định pháp luật về khung giá đất"