- 1. Khái niệm giá đất
- 1.1. Hiểu thế nào là giá đất?
- 1.2. Quy định về áp dụng khung giá đất
- 2. Nguyên tắc xác định giá đất
- 2.1. Đất nông nghiệp
- 2.2. Đất ở tại nông thôn
- 2.3. Đất ở tại đô thị
- 2.4. Đất thương mại, dịch vụ
- 2.5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
- 2.6. Đất có mặt nước
- 2.7. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển
- 2.8. Đất phi nông nghiệp
- 3. Bảng khung tính giá đất, bảng giá đất TP Hải Phòng
1. Khái niệm giá đất
1.1. Hiểu thế nào là giá đất?
- Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
- Nhà nước quy định về nguyên tắc và phương pháp định giá đất.
- Nhà nước ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.
1.2. Quy định về áp dụng khung giá đất
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về Áp dụng khung giá đất, theo đó:
- Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá đất tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP) so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất sau khi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
Theo Điều 3 Nghị định 96/2019/NĐ-CP, khung giá đất được phân theo các nhóm đất sau đây:
- Nhóm đất nông nghiệp:
+ Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
+ Khung giá đất trồng cây lâu năm;
+ Khung giá đất rừng sản xuất;
+ Khung giá đất nuôi trồng thủy sản;
+ Khung giá đất làm muối.
- Nhóm đất phi nông nghiệp:
+ Khung giá đất ở tại nông thôn;
+ Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
+ Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
+ Khung giá đất ở tại đô thị;
+ Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
+ Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
2. Nguyên tắc xác định giá đất
Theo quy định từ Điều 3 đến Điều 10 Quyết định 54/2019/QĐ-UBND, nguyên tắc xác định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng được quy định như sau:
2.1. Đất nông nghiệp
- Phân loại vị trí đất nông nghiệp để xác định giá như sau:
+ Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất nông nghiệp trên địa bàn quận;
+ Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất nông nghiệp trên địa bàn quận;
- Trên cơ sở xác định vị trí đất nông nghiệp tại khoản 1 Điều này để xác định giá đất lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất.
- Đất làm muối: quy định một mức giá đất làm muối tại quận Đồ Sơn và huyện Cát Hải.
- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: giá đất được xác định bằng 60% giá đất rừng sản xuất.
- Đất nông nghiệp khác theo điểm h khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013: giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm vị trí 1.
2.2. Đất ở tại nông thôn
Phân loại khu vực, vị trí đất ở tại nông thôn để xác định giá như sau:
- Khu vực 1: áp dụng cho các thửa đất ở nằm ven các đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã và được phân thành 3 vị trí để định giá, cụ thể như sau:
+ Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã.
+ Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên có khoảng cách đến hết 200m đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã.
+ Vị trí 3:
- Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên có khoảng cách trên 200m đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã;
- Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng dưới 3m đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã.
- Khu vực 2: là khu vực đất ở nằm ven các đường trục xã, đường trục liên thôn và được phân thành 3 vị trí để xác định giá, cụ thể như sau:
+ Vị trí 1: áp dụng với các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường trục xã, đường trục liên thôn.
+ Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên có khoảng cách đến hết 200m đi ra đường trục xã, đường liên thôn.
+ Vị trí 3:
- Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên có khoảng cách trên 200m đi ra đường trục xã và đường liên thôn;
- Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng dưới 3m đi ra đường trục xã và đường liên thôn.
- Khu vực 3: là khu vực đất ở còn lại trên địa bàn xã được quy định thành 01 vị trí, không chia tuyến để xác định giá.
Chiều rộng mặt đường, ngõ được xác định như sau:
- Đối với đường, ngõ có vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ được tính cả vỉa hè;
- Đối với đường, ngõ không có vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ được tính hết mép của đường, ngõ, ngách.
2.3. Đất ở tại đô thị
Giá đất ở tại đô thị được xác định theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố và vị trí đất để xác định giá.
Phân loại vị trí đất ở tại đô thị: Đất ở tại đô thị theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố được phân thành 04 vị trí để định giá, cụ thể như sau:
- Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với vỉa hè đường phố, đoạn đường phố về phía thửa đất;
- Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có những điều kiện sau: Ngõ, ngách, hẻm đoạn nhỏ nhất có chiều rộng hiện trạng từ 3m trở lên; cách vỉa hè về phía thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 50m.
- Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có một trong những điều kiện sau:
+ Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng hiện trạng đoạn nhỏ nhất nhỏ hơn 3m, cách vỉa hè hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 50m;
+ Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng hiện trạng đoạn nhỏ nhất từ 3m trở lên, cách vỉa hè hoặc mép hiện trạng đường giao thông từ trên 50m đến hết 200m.
- Vị trí 4: Áp dụng với các thửa đất còn lại.
Nguyên tắc xác định chiều rộng mặt đường, ngõ, ngách được xác định như sau:
- Đối với đường, ngõ có vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ, ngách được tính cả vỉa hè;
- Đối với đường, ngõ không vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ, ngách được tính hết mép của đường, ngõ, ngách.
2.4. Đất thương mại, dịch vụ
- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được phân loại vị trí theo khoản 2 Điều 5 Quy định này;
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được phân loại vị trí theo Điều 4 Quy định này.
2.5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được phân loại vị trí theo khoản 2 Điều 5 Quy định này. 2.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được phân loại vị trí theo Điều 4 Quy định này.
2.6. Đất có mặt nước
- Đối với trường hợp giao sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp.
- Đối với trường hợp san lấp mặt bằng sử dụng vào mục đích kinh doanh thực hiện dự án, căn cứ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá đất được xác định theo mục đích sử dụng quy định tại Bảng 8.
2.7. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển
Giá đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển khi được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thì mức giá áp dụng bằng 50% mức giá của thửa đất gần nhất có cùng mục đích sử dụng.
2.8. Đất phi nông nghiệp
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì áp dụng theo giá đất ở cùng vị trí, đường, phố.
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố.
3. Bảng khung tính giá đất, bảng giá đất TP Hải Phòng
Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc ban hành quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 05 năm (2020 - 2024). Ban hành kèm theo Quyết định là quy định về 08 bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải phòng bao gồm:
- Bảng 01: Giá đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm khác.
- Bảng 02: Giá đất trồng cây lâu năm.
- Bảng 03: Giá đất rừng sản xuất.
- Bảng 04: Giá đất nuôi trồng thủy sản.
- Bảng 05: Giá đất làm muối.
- Bảng 06: Giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại khu vực nông thôn.
- Bảng 07: Giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị.
- Bảng 08: Giá đất mặt nước.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê gửi tới Quý bạn đọc các nội dung liên quan đến "Bảng khung tính giá đất, bảng giá đất TP Hải Phòng". Mọi vướng mắc pháp lý cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua đầu số tư vấn pháp luật trực tuyến 19006162, để được đội ngũ Luật sư, chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ tư vấn nhanh chóng. Trân trọng./.