1. Hiểu thế nào về lương tối thiểu và đối tượng áp dụng của lương tối thiểu vùng?
1.1. Khái niệm về lương tối thiểu
Bộ luật lao động năm 2019 có đưa ra giải thích về mức lương tối thiểu như sau: Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Nó được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
1.2. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của BLLĐ
- Người sử dụng lao động theo quy định của BLLĐ, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.
2. Mức lương tối thiểu vùng mới nhất:
Từ ngày 01/07/2022, mức lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ) |
| Vùng I | 4.680.000 | 22.500 |
| Vùng II | 4.160.000 | 20.000 |
| Vùng III | 3.640.000 | 17.500 |
| Vùng IV | 3.250.000 | 15.600 |
+/ Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
+/ Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
+/ Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
3. Bảng lương tối thiểu vùng mới nhất của 63 tỉnh, thành phố:
Dưới đây, Luật Minh Khuê xin gửi đến các quý độc giả bảng lương tối thiểu vùng năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố được cập nhật mới nhất để quý độc giả tham khảo.
1. Hà Nội
| Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh | Vùng | Lương tối thiểu (đồng/tháng) |
| - Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân. - Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ - Thị xã Sơn Tây | I | 4.680.000 |
| - Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức | II | 4.160.000 |
2. Hải Phòng
| - Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An - Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy | I | 4.680.000 |
| - Huyện Bạch Long Vĩ | II | 4.160.000 |
3. Hồ Chí Minh
| - Thành phố Thủ Đức. - Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè | I | 4.680.000 |
| - Huyện Cần Giờ | II | 4.160.000 |
4. Bà Rịa - Vũng Tàu
| - Thành phố Vũng Tàu - Thị xã Phú Mỹ | I | 4.680.000 |
| - Thành phố Bà Rịa | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo | III | 3.640.000 |
5. Bình Dương
| - Thành phố Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận an - Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên - Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo | I | 4.680.000 |
6. Đồng Nai
| - Thành phố Biên Hòa, Long Khánh - Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc | I | 4.680.000 |
| - Các huyện Định Quán, Thống Nhất | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú | III | 3.640.000 |
7. Hải Dương
| - Thành phố Hải Dương | II | 4.160.000 |
| - Thành phố Chí Linh - Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang | IV | 3.250.000 |
8. Bắc Ninh
| - Thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn - Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài | II | 4.160.000 |
9. Hưng Yên
| - Thành phố Hưng Yên - Thị xã Mỹ Hào - Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ | III | 3.640.000 |
10. Vĩnh Phúc
| - Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên - Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô | III | 3.640.000 |
11. Quảng Ninh
| - Thành phố Hạ Long | I | 4.680.000 |
| - Các thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái - Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều | II | 4.160.000 |
| - Huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Cô Tô, Bình Liêu, Ba Chẽ | IV | 3.250.000 |
12. Lào Cai
| - Thành phố Lào Cai | II | 4.160.000 |
| - Huyện Bảo Thắng, thị xã Sa pa | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn | IV | 3.250.000 |
13. Thái Nguyên
| - Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Định Hóa, Võ Nhai | IV | 3.250.000 |
14. Phú Thọ
| - Thành phố Việt Trì | II | 4.160.00 |
| - Thị xã Phú Thọ - Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập | IV | 3.250.000 |
15. Nam Định
| - Thành phố Nam Định - Huyện Mỹ Lộc | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên | III | 3.640.000 |
16. Ninh Bình
| - Thành phố Ninh Bình | II | 4.160.000 |
| - Thành phố Tam Điệp - Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô | IV | 3.250.000 |
17. Quảng Nam
| - Thành phố Hội An, Tam kỳ | II | 4.160.000 |
| - Thị xã Điện Bàn - Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang | IV | 3.250.000 |
18. Đà Nẵng
| - Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ - Các huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa | II | 4.160.000 |
19. Thừa Thiên Huế
| - Thành phố Huế | II | 4.160.000 |
| - Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà - Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang | III | 3.640.000 |
| - Các huyện A Lưới, Nam Đông | IV | 3.250.000 |
20. Khánh Hòa
| - Thành phố Nha Trang, Cam Ranh | II | 4.160.000 |
| - Thị xã Ninh Hòa - Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa | IV | 3.250.000 |
21. Lâm Đồng
| - Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Đức Trọng, Di linh | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông | IV | 3.250.000 |
22. Bình Thuận
| - Thành phố Phan Thiết | II | 4.160.000 |
| - Thị xã La Gi - Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình | IV | 3.250.000 |
23. Bình Phước
| - Thành phố Đồng Xoài - Huyện Chơn Thành - Huyện Đồng Phú | II | 4.160.000 |
| - Các thị xã Phước Long, Bình Long - Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập | IV | 3.250.000 |
24. Tây Ninh
| - Thành phố Tây Ninh; - Các thị xã Trảng Bảng, Hòa Thành; - Huyện Gò Dầu | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu | III | 3.640.000 |
25. Long An
| - Thành phố Tân An - Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc | II | 4.160.000 |
| - Thị xã Kiến Tường - Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng | IV | 3.250.000 |
26. Kiên Giang
| - Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành | III | 3.640.000 |
| - Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành | IV | 3.250.000 |
27. Cần Thơ
| - Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh | III | 3.640.000 |
28. Tiền Giang
| - Thành phố Mỹ Tho - Huyện Châu Thành | II | 4.160.000 |
| - Các thị xã Gò Công, Cai Lậy - Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông | IV | 3.250.000 |
29. An Giang
| - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc | II | 4.160.000 |
| - Thị xã Tân Châu - Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú | IV | 3.250.000 |
30. Trà Vinh
| - Thành phố Trà Vinh | II | 4.160.000 |
| - Thị xã Duyên Hải | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long | IV | 3.250.000 |
31. Bến Tre
| - Thành phố Bến Tre - Huyện Châu Thành | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú | IV | 3.250.000 |
32. Cà Mau
| - Thành phố Cà Mau | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân | IV | 3.250.000 |
33. Bắc Giang
| - Thành phố Bắc Giang - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam | IV | 3.250.000 |
34. Hà Nam
| - Thành phố Phủ Lý - Huyện Duy Tiên, Kim Bảng | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm | IV | 3.250.000 |
35. Hòa Bình
| - Thành phố Hòa Bình - Huyện Lương Sơn | II | 4.160.000 |
| - Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc | IV | 3.250.000 |
36. Thanh Hóa
| - Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn - Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định | IV | 3.250.000 |
37. Hà Tĩnh
| - Thành phố Hà Tĩnh - Thị xã Kỳ Anh | III | 3.640.000 |
| - Thị xã Hồng Lĩnh - Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà | IV | 3.250.000 |
38. Kon Tum
| - Thành Phố Kom Tum - Huyện Đăk Hà | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông | IV | 3.250.000 |
39. Phú Yên
| - Thành phố Tuy Hòa; - Thị xã Sông Cầu, Đông Hòa | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa | IV | 3.250.000 |
40. Ninh Thuận
| - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam | IV | 3.250.000 |
41. Vĩnh Long
| - Thành phố Vĩnh Long - Thị xã Bình Minh | II | 4.160.000 |
| - Huyện Long Hồ, Mang Thít | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm | IV | 3.250.000 |
42. Hậu Giang
| - Thành phố Vị Thanh - Thành phố Ngã Bảy - Các huyện Châu Thành, Châu Thành A | III | 3.640.000 |
| - Thị xã Long Mỹ - Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp | IV | 3.250.000 |
43. Bạc Liêu
| - Thành Phố Bạc Liêu | II | 4.160.000 |
| - Thị xã Giá Rai | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Hồng Dân, Hòa Bình, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải | IV | 3.250.000 |
44. Sóc Trăng
| - Thành phố Sóc Trăng - Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị , Mỹ Xuyên , Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung | IV | 3.250.000 |
45. Bắc Kạn
| - Thành phố Bắc Kạn | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì | IV | 3.250.000 |
46. Cao Bằng
| - Thành phố Cao Bằng | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An, Trà Lĩnh, Thông Nông, Quảng Uyên | IV | 3.250.000 |
47. Đắk Lắk
| - Thành phố Buôn Mê Thuột | III | 3.640.000 |
| - Thị xã Buôn Hồ - Các huyện Buôn Đôn, Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Krông Pắc, Lắk, M'Drắk | IV | 3.250.000 |
48. Đắk Nông
| - Thành phố Gia Nghĩa | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức | IV | 3.250.000 |
49. Điện Biên
| - Thành phố Điện Biên Phủ | III | 3.640.000 |
| - Thị xã Mường Lay - Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ | IV | 3.250.000 |
50. Đồng Tháp
| - Thành phố Cao Lãnh - Thành phố Sa Đéc | III | 3.640.000 |
| - Thành phố Hồng Ngự - Các huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười | IV | 3.250.000 |
51. Lai Châu
| - Thành phố Lai Châu | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên, Nậm Nhùn | IV | 3.250.000 |
52. Hà Giang
| - Thành phố Hà Giang | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh | IV | 3.250.000 |
53. Gia Lai
| - Thành phố Pleiku | III | 3.640.000 |
| - Thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa - Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ | IV | 3.250.000 |
54. Quảng Bình
| - Thành phố Đồng Hới | II | 4.160.000 |
| - Thị xã Ba Đồn - Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa | IV | 3.250.000 |
55. Lạng Sơn
| - Thành phố Lạng Sơn | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan | IV | 3.250.000 |
56. Nghệ An
| - Thành phố Vinh - Thị xã Cửa Lò - Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên | II | 4.160.000 |
| - Các thị xã Hoàng Mai, Thái Hòa - Các huyện: Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Tương Dương | IV | 3.250.000 |
57. Quảng Trị
| - Thành phố Đông Hà | III | 3.640.000 |
| - Thị xã Quảng Trị - Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh | IV | 3.250.000 |
58. Sơn La
| - Thành phố Sơn La | III | 3.640.000 |
| - Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ | IV | 3.250.000 |
59. Tuyên Quang
| - Thành phố Tuyên Quang | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn | IV | 3.250.000 |
60. Thái Bình
| - Thành phố Thái Bình | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư | IV | 3.250.000 |
61. Quảng Ngãi
| - Thành phố Quảng Ngãi - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh | III | 3.640.000 |
| - Các huyện Ba Tơ, Đức Phổ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành | IV | 3.250.000 |
62. Yên Bái
| - Thành phố Yên Bái | III | 3.640.000 |
| - Thị xã Nghĩa Lộ - Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình | IV | 3.250.000 |
63. Bình Định
| - Thành phố Quy Nhơn | III | 3.640.000 |
| - Thị xã An Nhơn - Các huyện Hoài Nhơn, An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân | IV | 3.250.000 |
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Bảng lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành phố mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác cùng quý khách hàng. Trân trọng./.