1. Hiểu thế nào về lương tối thiểu và đối tượng áp dụng của lương tối thiểu vùng?

1.1. Khái niệm về lương tối thiểu 

Bộ luật lao động năm 2019 có đưa ra giải thích về mức lương tối thiểu như sau: Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Nó được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

 

1.2. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Nghị định 38/2022/NĐ-CP có quy định rõ các đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng, cụ thể:

 - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của BLLĐ

- Người sử dụng lao động theo quy định của BLLĐ, bao gồm:

+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp

+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.

 

2. Mức lương tối thiểu vùng mới nhất:

Từ ngày 01/07/2022, mức lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)
Vùng I 4.680.000 22.500
Vùng II 4.160.000 20.000
Vùng III 3.640.000 17.500
Vùng IV 3.250.000 15.600

+/  Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

+/ Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

+/ Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

 

3. Bảng lương tối thiểu vùng mới nhất của 63 tỉnh, thành phố:

Dưới đây, Luật Minh Khuê xin gửi đến các quý độc giả bảng lương tối thiểu vùng năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố được cập nhật mới nhất để quý độc giả tham khảo.

1. Hà Nội

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Lương tối thiểu (đồng/tháng)

- Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa,  Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.

- Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì,  Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ

- Thị xã Sơn Tây

I

4.680.000

- Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức

II

4.160.000

2. Hải Phòng

- Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An

- Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy

I

4.680.000

- Huyện Bạch Long Vĩ

II

4.160.000

3. Hồ Chí Minh

-  Thành phố Thủ Đức.
- Các quận: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp

- Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

I

4.680.000

- Huyện Cần Giờ

II

4.160.000

4. Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thành phố Vũng Tàu

- Thị xã Phú Mỹ

I

4.680.000

- Thành phố Bà Rịa

II

4.160.000

- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo

III

3.640.000

5. Bình Dương

- Thành phố Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận an

- Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên

- Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo

I

4.680.000

6. Đồng Nai

- Thành phố Biên Hòa, Long Khánh

- Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc

I

4.680.000

- Các huyện Định Quán, Thống Nhất

II

4.160.000

- Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú

III

3.640.000

7. Hải Dương

- Thành phố Hải Dương

II

4.160.000

- Thành phố Chí Linh

- Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

III

3.640.000

- Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang

IV

3.250.000

8. Bắc Ninh

- Thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn

- Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài

II

4.160.000

9. Hưng Yên

- Thành phố Hưng Yên

- Thị xã Mỹ Hào

- Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ

II

4.160.000

- Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ

III

3.640.000

10. Vĩnh Phúc

- Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên

- Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc

II

4.160.000

- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô

III

3.640.000

11. Quảng Ninh

- Thành phố Hạ Long

I

4.680.000

- Các thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

- Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều

II

4.160.000

- Huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên

III

3.640.000

- Các huyện Cô Tô, Bình Liêu, Ba Chẽ

IV

3.250.000

12. Lào Cai

- Thành phố Lào Cai

II

4.160.000

- Huyện Bảo Thắng, thị xã Sa pa

III

3.640.000

- Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn

IV

3.250.000

13. Thái Nguyên

- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên

II

4.160.000

- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ

III

3.640.000

- Các huyện Định Hóa, Võ Nhai

IV

3.250.000

14. Phú Thọ

- Thành phố Việt Trì

II

4.160.00

- Thị xã Phú Thọ

- Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

III

3.640.000

- Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập

IV

3.250.000

15. Nam Định

- Thành phố Nam Định

- Huyện Mỹ Lộc

II

4.160.000

- Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên

III

3.640.000

16. Ninh Bình

- Thành phố Ninh Bình

II

4.160.000

- Thành phố Tam Điệp

- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

III

3.640.000

- Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô

IV

3.250.000

17. Quảng Nam

- Thành phố Hội An, Tam kỳ

II

4.160.000

- Thị xã Điện Bàn

- Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình

III

3.640.000

- Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang

IV

3.250.000

18. Đà Nẵng

- Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

- Các huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

II

4.160.000

19. Thừa Thiên Huế

- Thành phố Huế

II

4.160.000

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà

- Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

III

3.640.000

- Các huyện A Lưới, Nam Đông

IV

3.250.000

20. Khánh Hòa

- Thành phố Nha Trang, Cam Ranh 

II

4.160.000

- Thị xã Ninh Hòa

- Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

III

3.640.000

- Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa

IV

3.250.000

21. Lâm Đồng

- Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

II

4.160.000

- Các huyện Đức Trọng, Di linh

III

3.640.000

- Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông

IV

3.250.000

22. Bình Thuận

- Thành phố Phan Thiết

II

4.160.000

- Thị xã La Gi

- Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

III

3.640.000

- Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình

IV

3.250.000

23. Bình Phước

- Thành phố Đồng Xoài

- Huyện Chơn Thành

- Huyện Đồng Phú

II

4.160.000

- Các thị xã Phước Long, Bình Long

- Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

III

3.640.000

- Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

IV

3.250.000

24. Tây Ninh

- Thành phố Tây Ninh;

- Các thị xã Trảng Bảng, Hòa Thành;

- Huyện Gò Dầu

II

4.160.000

- Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu

III

3.640.000

25. Long An

- Thành phố Tân An

- Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

II

4.160.000

- Thị xã Kiến Tường

- Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

III

3.640.000

- Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

IV

3.250.000

26. Kiên Giang

- Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc

II

4.160.000

- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

III

3.640.000

- Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành

IV

3.250.000

27. Cần Thơ

- Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

II

4.160.000

- Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

III

3.640.000

28. Tiền Giang

- Thành phố Mỹ Tho

- Huyện Châu Thành

II

4.160.000

- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy

- Các huyện Chợ Gạo,  Tân Phước

III

3.640.000

- Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông

IV

3.250.000

29. An Giang

- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

II

4.160.000

- Thị xã Tân Châu

- Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

III

3.640.000

- Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú

IV

3.250.000

30. Trà Vinh

- Thành phố Trà Vinh

II

4.160.000

- Thị xã Duyên Hải

III

3.640.000

- Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú,  Tiểu Cần,  Cầu Kè,  Càng Long

IV

3.250.000

31. Bến Tre

- Thành phố Bến Tre

- Huyện Châu Thành

II

4.160.000

- Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

III

3.640.000

- Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú

IV

3.250.000

32. Cà Mau

- Thành phố Cà Mau

II

4.160.000

- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời

III

3.640.000

- Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

IV

3.250.000

33. Bắc Giang

- Thành phố Bắc Giang

- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang

III

3.640.000

- Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam

IV

3.250.000

34. Hà Nam

- Thành phố Phủ Lý

- Huyện Duy Tiên, Kim Bảng

III

3.640.000

- Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm

IV

3.250.000

35. Hòa Bình

- Thành phố Hòa Bình

- Huyện Lương Sơn

II

4.160.000

- Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc

IV

3.250.000

36. Thanh Hóa

- Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn

- Thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn

- Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương

III

3.640.000

- Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định

IV

3.250.000

37. Hà Tĩnh

- Thành phố Hà Tĩnh

- Thị xã Kỳ Anh

III

3.640.000

- Thị xã Hồng Lĩnh

- Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

IV

3.250.000

38. Kon Tum

- Thành Phố Kom Tum

- Huyện Đăk Hà

III

3.640.000

- Các huyện  Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông

IV

3.250.000

39. Phú Yên

 - Thành phố Tuy Hòa;

- Thị xã Sông Cầu, Đông Hòa

III

3.640.000

- Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa

IV

3.250.000

40. Ninh Thuận

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

- Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc

III

3.640.000

- Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam

IV

3.250.000

41. Vĩnh Long

- Thành phố Vĩnh Long

- Thị xã Bình Minh

II

4.160.000

- Huyện Long Hồ, Mang Thít

III

3.640.000

- Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm

IV

3.250.000

42. Hậu Giang

- Thành phố Vị Thanh

- Thành phố Ngã Bảy

- Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

III

3.640.000

- Thị xã Long Mỹ

- Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

IV

3.250.000

43. Bạc Liêu

- Thành Phố Bạc Liêu

II

4.160.000

- Thị xã Giá Rai

III

3.640.000

- Các huyện Hồng Dân, Hòa Bình, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải

IV

3.250.000

44. Sóc Trăng

- Thành phố Sóc Trăng

- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

III

3.640.000

- Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị , Mỹ Xuyên , Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung

IV

3.250.000

45. Bắc Kạn

- Thành phố Bắc Kạn

III

3.640.000

- Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì

IV

3.250.000

46. Cao Bằng

- Thành phố Cao Bằng

III

3.640.000

- Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An, Trà Lĩnh, Thông Nông, Quảng Uyên

IV

3.250.000

47. Đắk Lắk

- Thành phố Buôn Mê Thuột

III

3.640.000

- Thị xã Buôn Hồ

- Các huyện Buôn Đôn,  Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông,  Krông Búk, Krông Năng,  Krông Pắc, Lắk, M'Drắk

IV

3.250.000

48. Đắk Nông

 - Thành phố Gia Nghĩa

III

3.640.000

- Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức

IV

3.250.000

49. Điện Biên

- Thành phố Điện Biên Phủ

III

3.640.000

- Thị xã Mường Lay

- Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ

IV

3.250.000

50. Đồng Tháp

- Thành phố Cao Lãnh

- Thành phố Sa Đéc

III

3.640.000

- Thành phố Hồng Ngự

- Các huyện  Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười

IV

3.250.000

51. Lai Châu

- Thành phố Lai Châu

III

3.640.000

- Các huyện Mường Tè, Phong Thổ,  Sìn Hồ, Tam Đường,  Than Uyên,  Tân Uyên,  Nậm Nhùn

IV

3.250.000

52. Hà Giang

- Thành phố Hà Giang

III

3.640.000

- Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh

IV

3.250.000

53. Gia Lai

- Thành phố Pleiku

III

3.640.000

- Thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa

- Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ

IV

3.250.000

54. Quảng Bình

- Thành phố Đồng Hới

II

4.160.000

- Thị xã Ba Đồn

- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch

III

3.640.000

- Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa

IV

3.250.000

55. Lạng Sơn

- Thành phố Lạng Sơn

III

3.640.000

- Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan

IV

3.250.000

56. Nghệ An

- Thành phố Vinh

- Thị xã Cửa Lò

- Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên

II

4.160.000

- Các thị xã Hoàng Mai, Thái Hòa

- Các huyện: Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn

III

3.640.000

- Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Tương Dương

IV

3.250.000

57. Quảng Trị

- Thành phố Đông Hà

III

3.640.000

- Thị xã Quảng Trị

- Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh

IV

3.250.000

58. Sơn La

- Thành phố Sơn La

III

3.640.000

- Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ

IV

3.250.000

59. Tuyên Quang

- Thành phố Tuyên Quang

III

3.640.000

- Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn

IV

3.250.000

60. Thái Bình

- Thành phố Thái Bình

III

3.640.000

- Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư

IV

3.250.000

61. Quảng Ngãi

- Thành phố Quảng Ngãi

- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh

III

3.640.000

- Các huyện Ba Tơ, Đức Phổ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

IV

3.250.000

62. Yên Bái

- Thành phố  Yên Bái

III

3.640.000

- Thị xã Nghĩa Lộ

- Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

IV

3.250.000

63. Bình Định

- Thành phố Quy Nhơn

III

3.640.000

- Thị xã An Nhơn

- Các huyện Hoài Nhơn, An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

IV

3.250.000

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Bảng lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành phố mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 để được hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác cùng quý khách hàng. Trân trọng./.